Thursday, November 26, 2020
Home Các thông số cài đặt EA, Trading Systems và Indicators thường gặp

Các thông số cài đặt EA, Trading Systems và Indicators thường gặp

Dưới đây là các thông số cài đặt thường gặp của Expert Advisor (EA), Trading Systems và Indicaotor tại mục Inputs :

1. Magic, MagicNumber : Khi bạn sử dụng nhiều EA chơi cùng 1 cặp tiền, ví dụ bạn mở 2 biểu đồ (chart) EurUsd, mỗi chart EurUsd bạn gắn 1 EA, như vậy lúc này bạn có 2 EA chơi cùng cặp tiền EurUsd trên 2 chart khác nhau. Để giúp các EA không xử lý nhầm các lệnh của nhau, mỗi EA cần có mộ số MagicNumber khác nhau để phân biệt.

Nếu bạn gắn EA cùng lúc trên các cặp tiền khác nhau thì không cần thay đổi giá trị MagicNumber

2. Auto GMTOffset: EA sẽ tự điều chỉnh giờ phù hợp với giờ của sàn MT4 (platform)

3. GMT Offset: Mức độ sai khác của giờ hoạt động trên sàn MT4 so với giờ GMT. Ví dụ với Forex.com, giờ của sàn này = giờ GMT nên có GMTOffset=0. Với Fxpro, giờ của sàn này =GMT+2 vào mùa đông (DST on) và =GMT+3 vào mùa hè (DST off) như vậy Fxpro có GMTOffset = 2 hoặc 3 tùy thời điểm (các bạn có thể kiểm tra so sánh giờ trên chart với giờ GMT tại thời điểm hiện tại để biết chính xác).

Cách xác định GMTOffset :

Bước 1 :

Vào link sau : http://wwp.greenwichmeantime.com/ . Bạn sẽ thấy giờ GMT hiển thị trong 1 ô chính giữa ( màu vàng)

Bước 2:

Mở phần mềm MT4, nhìn vào bảng Market Watch, xem giờ đang hiển thị (dùng theo chế độ 24h)

Như ví dụ trên, ta có Market Watch Hour = 07, nếu ngay tại thời điểm đó GMT =05 thì GMTOffset được tính bằng công thức:

GMTOffset = Market Watch Hour – GMT Hour = 07 – 05 = 2

4. BE, Breakeven, BreakEvenAtPipsProfit, BE Trigger: Khi lợi nhuận đạt đủ 1 số pip xác định thì Stop Loss được tự động chuyển thành giá vào lệnh để đảm bảo giao dịch không bị lỗ. Ví du : Bạn Buy 1 lot EurUsd tại giá 1.3120, đặt Stop Loss 20pips tại giá 1.3100, Take Profit 20 pips tại giá 1.3140, Breakeven = 10 pips. Một lúc sau khi giá lên đến 1.3130 (đang treo lệnh lời 10pips), lúc này số lời 10pips = Breakeven bạn đã đặt, Stop Loss sẽ tự động dời lên bằng giá vào lệnh 1.3120. Như vậy nếu giá tiếp tục lên, giao dịch có thể đến được take Profit, nếu giá quay đầu di xuống, giao dịch sẽ chạm Stop Loss và thanh khoản với lợi nhuận =0.


5. Trailing Stop, TS
: nhập giá trị muốn Trailing Stop


6. Lot, Lots
: Nhập số Lot size muốn giao dịch (có hiệu lực khi MM = false)


7. MM,UseMM
: Money Management : EA sẽ tự tính số lot giao dịch phù hợp với balance hoặc Equity của tài khoản. Nếu chọn thông số này = True thì chọn Risk đi kèm phù hợp để EA tính số Lot, lúc này thông số Lot không có hiệu lực


8. Risk
, Percent Risk: Mức độ rủi ro bạn chấp nhận trên mỗi giao dịch. Một số EA sử dụng theo % hoặc theo tỉ lệ tương ứng. Ví dụ nếu Risk này tính theo % thì khi bạn nhập giá trị Risk =5, EA sẽ tính số lot giao dịch sao cho 1 lần vào lệnh, nếu dính StopLoss, bạn sẽ bị lỗ 5% của tài khoản. Nếu Risk tính theo ti lệ thì khi bạn nhập Risk =0.05 nghĩa là bạn đang giao dịch với Risk =5%.


9.AutoLotSize
: tương tự như MM


10. EntryHourFrom :
Giờ bắt đầu cho phép giao dịch


11. EntryHourTo:
Giờ bắt đầu ngừng giao dịch


12.TP,
ProfitTargetPips : Take Profit, lấy lợi nhuận


13. SL, StopLossPips
: Stop Loss, chặn lỗ


14. TrailingStopPips
: Trailing Stop


15. MaxLots
: Số lệnh tối đa có thể giao dịch cùng 1 lúc


16. Slippage
: số pip trượt giá cho phép khi vào lệnh

  • fxpro-662x400-banner-popup