<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>FOREX - GOLD Trading &#124; Hỗ trợ cho người Việt &#124; MAXI-FOREX.com &#187; KIẾN THỨC GIAO DỊCH</title>
	<atom:link href="http://www.maxi-forex.com/category/kien-thuc-giao-dich/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.maxi-forex.com</link>
	<description>Giao dịch vàng, kinh doanh vàng, dau tu vang, chiến lược vàng, san giao dich vang, dau tu ngoai hoi, forex viet nam, giao dich forex, Forex trading software, Forex market, Gold trading system, Forex strategies trading,  automated forex system, trade forex system</description>
	<lastBuildDate>Fri, 03 Feb 2012 03:10:46 +0000</lastBuildDate>
	<generator>http://wordpress.org/?v=2.8.4</generator>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
			<item>
		<title>Sổ tay các chỉ số kinh tế cơ bản (phần 3)</title>
		<link>http://www.maxi-forex.com/9866/so-tay-cac-chi-so-kinh-te-co-ban-phan-3/</link>
		<comments>http://www.maxi-forex.com/9866/so-tay-cac-chi-so-kinh-te-co-ban-phan-3/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 21 Jan 2010 03:00:10 +0000</pubDate>
		<dc:creator>maxi-forex</dc:creator>
				<category><![CDATA[KIẾN THỨC GIAO DỊCH]]></category>
		<category><![CDATA[Phân tích Cơ bản]]></category>
		<category><![CDATA[FED]]></category>
		<category><![CDATA[interest rates]]></category>
		<category><![CDATA[Ministry of Labor]]></category>
		<category><![CDATA[Retail Sales]]></category>
		<category><![CDATA[the economic indicators]]></category>
		<category><![CDATA[the U.S.]]></category>
		<category><![CDATA[the U.S. economy]]></category>
		<category><![CDATA[U.S. Federal Reserve]]></category>
		<category><![CDATA[U.S. stocks]]></category>
		<category><![CDATA[unemployment in the U.S. fine market]]></category>
		<category><![CDATA[Wall Street]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.maxi-forex.com/?p=9866</guid>
		<description><![CDATA[ 
 
15.   New Home Sales &#8211; Doanh số bán nhà mới 
Định nghĩa: được xem như là một chỉ số thống kê số lượng nhà vừa bán ra cho các gia đình mới. chỉ số này dựa trên kết quả phỏng vấn 10,000 nhà thầu hoặc các chủ đầu tư của 15,000 [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><em> </em></p>
<p><em> </em></p>
<div id="attachment_9883" class="wp-caption alignleft" style="width: 310px"><em><em><img class="size-medium wp-image-9883" title="world-chart" src="http://www.maxi-forex.com/images/2010/01/world-chart-300x207.jpg" alt=" " width="300" height="207" /></em></em><p class="wp-caption-text"> </p></div>
<p><strong>15.   New Home Sales &#8211; Doanh số bán nhà mới </strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: được xem như là một chỉ số thống kê số lượng nhà vừa bán ra cho các gia đình mới. chỉ số này dựa trên kết quả phỏng vấn 10,000 nhà thầu hoặc các chủ đầu tư của 15,000 dự án bất động sản được lựa chọn. chỉ số sẽ đo lường số lượng căn hộ mới được xây dựng so với doanh số bán cam kết trong 1 tháng.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: chỉ số này xem xét các số liệu lạc quan về chi tiêu cho việc mua nhà và các mặt hàng có liên quan cũng như chi phí tiêu dùng nói chung của người dân. Tuy nhiên, các nhà đầu tư lại thích sử dụng các báo cáo doanh thu căn hộ đã có sẵn hơn vì nó phản ánh tới gần 84% số lượng nhà được bán và thường được công bố vào đầu tháng.</p>
<p><strong>Cơ quan phát hành</strong>: Cục thống kê dân số của Bộ Thương mại</p>
<p><strong>Thời điểm phát hành</strong>: khoảng 10:00 sáng ngày làm việc cuối cùng của tháng (10h tối giờ Việt Nam). Dữ liệu của tháng trước.</p>
<p><strong>Mật độ phát hành</strong>: Hàng tháng</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: dữ liệu được xét duyệt hàng tháng so với dữ liệu tháng trước.<br />
<strong>16.   Personal Income and Consumption &#8211; Thu nhập và tiêu dùng cá nhân</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: thu nhập cá nhân ở đây chỉ thu nhập của hộ gia đình có từ tất cả các nguồn khác nhau như: tiền lương, tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và kể cả tiền chuyển khoản.</p>
<p>Tiêu dùng cá nhân được phân ra thành tiêu dùng cho các sản phẩm thiết yếu, không thiết yếu và dịch vụ.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: thu nhập là yếu tố quan trọng quyết định việc tiêu dùng (ở Mỹ, cứ mỗi Dollar được làm ra thì sẽ có 95 cent được tiêu dùng) và tổng giá trị tiêu dùng chiếm khoảng 2/3 nền kinh tế. Gia tăng tiêu dùng sẽ kích thích tăng trưởng và tạo thêm lợi nhuận cho thị trường chứng khoán.</p>
<p>Cơ quan phát hành:  Cục phân tích kinh tế thuộc phòng Thương mại</p>
<p><strong>Thời điểm phát hành</strong>: 8:30 (ET) sáng ngày làm việc đầu tiên của tháng (8h30 tối giờ Việt Nam). Lấy dữ liệu của tháng trước.</p>
<p><strong>Mật độ phát hành</strong>: Hàng tháng</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: dữ liệu của 3 tháng trước đó được xem xét hàng tháng để tổng hợp ra những thông tin hoàn chỉnh hơn. Những nhân tố mới thay đổi theo thời gian sẽ được công bố vào tháng Sáu. Việc xét duyệt này sẽ có ảnh hưởng tới ít nhất dữ liệu của 5 năm. Tầm quan trọng là vừa phải.<br />
<strong>17.   Philadelphia Fed</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: chỉ số sản xuất vùng tổng hợp kết quả của các bang Pennsylvania, New Jersey và Delaware. Những vùng này đại diện cho khu vực sản xuất hỗn hợp của quốc gia.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: nếu chỉ số có giá trị đạt trên 50% tức là khu vực sản xuất đang mở rộng, ngược lại nếu dưới 50% thì sản xuất đang thu hẹp.</p>
<p>Nếu kết hợp chỉ số này với chỉ số Chicago Purchasing Manager sẽ hỗ trợ cho việc dự báo chính xác hơn kết quả của chỉ số ISM- là chỉ số dẫn đầu trong các chỉ số đánh giá tổng quan hoạt động kinh tế.</p>
<p><strong>Cơ quan phát hành</strong>: ngân hàng dự trữ bang Philadelphia</p>
<p><strong>Thời điểm phát hành</strong>: 10:00 (ET) sáng ngày thứ năm thứ ba của tháng (10h tối giờ Việt Nam). Dữ liệu được lấy của tháng hiện tại.</p>
<p><strong>Mật độ phát hành</strong>: Hàng tháng</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: những nhân tố thay đổi theo thời gian mới sẽ được công bố vào đầu năm. Tầm quan trọng ở mức vừa phải.</p>
<p><strong>18.   Producer Price Index (PPI) &#8211;  Chỉ số giá sản xuất</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: PPI đo lường mức giá trung bình của một rổ hàng hoá và tiền vốn cố định ở mức giá bán sỉ. Có 3 dạng của PPI đó là : công nghiệp , hàng hoá và quá trình sản xuất.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: việc kiểm soát chỉ số PPI (không bao gồm giá thực phẩm và năng lượng) được xem là rất quan trọng nhằm ổn định mức giá hàng tháng. Nó còn được gọi là core PPI, cho ta một bức tranh rõ ràng hơn về xu hướng lạm phát cơ bản.</p>
<p>Sự thay đổi của core PPI được coi là 1 dấu hiệu của lạm phát. Áp lực của lạm phát được sản sinh khi core PPI tăng cao trên mức dự kiến.</p>
<p><strong>Cơ quan phát hành</strong>: Cục Thống kê Lao động thuộc Phòng Lao động Hoa Kỳ.</p>
<p><strong>Thời điểm phát hành</strong>: 8:30 (ET) sáng ngày 11 hàng tháng (8h30 tối giờ Việt Nam). Dữ liệu của tháng trước đó.</p>
<p><strong>Mật độ phát hành</strong>: Hàng tháng</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: dữ liệu của 3 tháng trước đó được xem xét hàng tháng để tổng hợp ra những thông tin hoàn chỉnh hơn. Những nhân tố mới thay đổi theo thời gian sẽ được công bố vào tháng Hai. Việc xét duyệt này sẽ có ảnh hưởng tới ít nhất dữ liệu của 5 năm. Tầm quan trọng là không đáng kể.</p>
<p><strong>19.   Retail Sales &#8211; Doanh số bán lẻ</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: doanh số bán lẻ đo lường tổng doanh số của ngành bán lẻ tại Mỹ (không bao gồm doanh số ngành dịch vụ). số liệu này được tính toán trên đồng Dollar Mỹ, không điều chỉnh khi lạm phát nhưng điều chỉnh theo thời điểm: mùa, lễ, ngày giao dịch và những thời điểm này khác nhau giữa các tháng trong năm.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: đây là chỉ số chính xác nhất trong số những chỉ số tiêu dùng. Chỉ số này chỉ ra ý nghĩa của những xu hướng giữa những nhóm nhà bán lẻ khác nhau. Những xu hướng này sẽ giúp chỉ ra những cơ hội đầu tư đặc biệt.</p>
<p>Việc giám sát doanh số bán lẻ (không bao gồm sản phẩm ôtô và xe tải) là rất quan trọng nhằm tránh những biến động bất ngờ của nền kinh tế.</p>
<p><strong>Cơ quan phát hành</strong>:  ban điều tra dân số của phòng thương mại</p>
<p><strong>Thời điểm phát hành</strong>: khoảng 8:30 (ET) sáng ngày 12 hàng tháng (8h30 tối giờ Việt Nam). Dữ liệu của tháng trước đó.</p>
<p><strong>Mật độ phát hành</strong>: Hàng tháng.</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: dữ liệu của 2 tháng trước đó được xem xét hàng tháng để tổng hợp ra những thông tin hoàn chỉnh hơn. Những nhân tố mới thay đổi theo thời gian sẽ được công bố vào tháng Hai. Việc xét duyệt này sẽ có ảnh hưởng tới dữ liệu của ít nhất 5 năm. Tầm quan trọng của chỉ số này là khá lớn.<br />
<strong>20.   International Trade &#8211; Thương mại quốc tế</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: báo cáo này đánh giá sự khác bịêt giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ của Mỹ.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: nhập khẩu và xuất khẩu là bộ phận quan trọng của toàn bộ hoạt động kinh tế, đóng góp lần lượt 14% và 12% vào GDP. Ngoài ra, xuất khẩu phát triển còn thúc đẩy sự phát triền của thị trường chứng khoán.</p>
<p>Bất kỳ biến động nào trong 1 nền kinh tế đều gây ảnh hưởng tới thương mại và chính sách thương mại của nó với các nước bạn hàng, vì thế, báo cáo này cũng rất quan trọng với các nhà đầu tư quan tâm tới đa dạng hoá toàn cầu.</p>
<p><strong>Cơ quan phát hành</strong>: ban điều tra dân số và ban phân tích kinh tế của phòng thương mại.</p>
<p><strong>Thời điểm phát hành</strong>: khoàng 9:30(ET) sáng ngày 19 hàng tháng (9h30 tối giờ Việt Nam). Dữ liệu của 2 tháng trước.</p>
<p><strong>Mật độ phát hành</strong>: Hàng tháng.</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: dữ liệu của 3 tháng trước đó được xem xét hàng tháng để tổng hợp ra những thông tin hoàn chỉnh hơn. Những nhân tố mới thay đổi theo thời gian sẽ được công bố vào tháng Bảy. Việc xét duyệt này sẽ có ảnh hưởng tới dữ liệu của ít nhất 3 năm. Tầm quan trọng của chỉ số này là khá nhỏ.</p>
<p><em>Theo The Portfolio Crafter &#8211; Maxi-Forex biên soạn và lược dịch</em></p>
<div id="crp_related"><h3>Các thông tin liên quan:</h3><ul><li><a href="http://www.maxi-forex.com/72/phan-tich-co-so-phan-tich-ky-thuat/" rel="bookmark" class="crp_title">Phân tích cơ sở - Phân tích kĩ thuật</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/13162/warren-buffett-kinh-te-my-van-suy-thoai/" rel="bookmark" class="crp_title">Warren Buffett: Kinh tế Mỹ vẫn suy thoái</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/16391/ban-tin-tu-van-giao-dich-theo-tin-tuc-kinh-te-11h30-ngay-07062011/" rel="bookmark" class="crp_title">Bản tin tư vấn giao dịch theo tin tức kinh tế 11h30 ngày 07/06/2011</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/13979/imf-tang-truong-kinh-te-trung-quoc-la-%e2%80%9cbe-do%e2%80%9d-quan-trong-cho-kinh-te-the-gioi/" rel="bookmark" class="crp_title">IMF: Tăng trưởng kinh tế Trung Quốc là “bệ đỡ” quan trọng cho kinh tế thế giới</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/6054/kinh-te-duc-va-phap-bat-ngo-thoat-khoi-suy-thoai/" rel="bookmark" class="crp_title">Kinh tế Đức và Pháp bất ngờ thoát khỏi suy thoái</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/1849/ngan-hang-lon-nhat-thuy-sy-kinh-doanh-co-lai-trong-quy-12009/" rel="bookmark" class="crp_title">Ngân hàng lớn nhất Thụy Sỹ kinh doanh có lãi trong quý 1/2009</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/12314/trien-vong-kinh-te-my-dang-u-am-hon/" rel="bookmark" class="crp_title">Triển vọng kinh tế Mỹ đang "u ám hơn"</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/12462/morgan-stanley-lai-gan-16-ty-usd/" rel="bookmark" class="crp_title">Morgan Stanley lãi gần 1,6 tỷ USD</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/16114/chau-au-khong-can-them-goi-ho-tro-kinh-te/" rel="bookmark" class="crp_title">Châu Âu không cần thêm gói hỗ trợ kinh tế</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/15900/news-corp-cong-bo-loi-nhuan-sut-manh/" rel="bookmark" class="crp_title">News Corp công bố lợi nhuận sụt mạnh</a></li></ul></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.maxi-forex.com/9866/so-tay-cac-chi-so-kinh-te-co-ban-phan-3/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sổ tay các chỉ số kinh tế cơ bản (phần 2)</title>
		<link>http://www.maxi-forex.com/9860/so-tay-cac-chi-so-kinh-te-co-ban-phan-2/</link>
		<comments>http://www.maxi-forex.com/9860/so-tay-cac-chi-so-kinh-te-co-ban-phan-2/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 19 Jan 2010 02:00:50 +0000</pubDate>
		<dc:creator>maxi-forex</dc:creator>
				<category><![CDATA[KIẾN THỨC GIAO DỊCH]]></category>
		<category><![CDATA[Phân tích Cơ bản]]></category>
		<category><![CDATA[FED]]></category>
		<category><![CDATA[interest rates]]></category>
		<category><![CDATA[Ministry of Labor]]></category>
		<category><![CDATA[Retail Sales]]></category>
		<category><![CDATA[the economic indicators]]></category>
		<category><![CDATA[the U.S.]]></category>
		<category><![CDATA[the U.S. economy]]></category>
		<category><![CDATA[U.S. Federal Reserve]]></category>
		<category><![CDATA[U.S. stocks]]></category>
		<category><![CDATA[unemployment in the U.S. market fine]]></category>
		<category><![CDATA[Wall Street]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.maxi-forex.com/?p=9860</guid>
		<description><![CDATA[ 
 
 
8.	Existing Home Sales &#8211; Doanh số bán nhà sẵn có
Định nghĩa: Báo cáo này tính toán tỉ lệ bán nhà không sở hữu hoàn toàn. Nó được xem như là chỉ số hoạt động trong lĩnh vực nhà ở.
Ý nghĩa: Nó cung cấp tiêu chuẩn đánh giá không chỉ cho nhu cầu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><em> </em></p>
<p><em> </em></p>
<div id="attachment_9883" class="wp-caption alignleft" style="width: 310px"><em><em><img class="size-medium wp-image-9883" title="world-chart" src="http://www.maxi-forex.com/images/2010/01/world-chart-300x207.jpg" alt=" " width="300" height="207" /></em></em><p class="wp-caption-text"> </p></div>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>8.	Existing Home Sales &#8211; Doanh số bán nhà sẵn có</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: Báo cáo này tính toán tỉ lệ bán nhà không sở hữu hoàn toàn. Nó được xem như là chỉ số hoạt động trong lĩnh vực nhà ở.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: Nó cung cấp tiêu chuẩn đánh giá không chỉ cho nhu cầu nhà ở mà còn là bước chuyển kinh tế. Mọi người phải có khả năng tài chính vững vàng khi mua một ngôi nhà.</p>
<p><strong>Nguồn</strong>: Hiệp hội bất động sản quốc gia</p>
<p>Thời điểm phát hành: 10h sáng (10h tối giờ Việt Nam) ngày 25 hàng tháng (hoặc ngày giao dịch đầu tiên sau đó). Dữ liệu lấy từ tháng trước.</p>
<p><strong>Mật độ</strong>: hàng tháng</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: dữ liệu được xét duyệt hàng tháng cho tháng trước đó. Những xét duyệt đó có thể là đối tượng cho những thay đổi quan trọng. Cũng có kiểm tra hằng năm cho 3 năm trước đó. Mốc chuẩn là 10 năm.</p>
<p><strong>9.	Gross Domestic Product (GDP) &#8211; Tổng sản lượng nội địa</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: GDP tính toán giá trị đồng dollar của tất cả các sản phẩm và dịch vụ được sản xuất trong biên giới Liên bang Mỹ, bất chấp các sản phẩm và dịch vụ thuộc sở hữu của ai hay quốc tịch của người lao động sản xuất ra hàng hóa đó.</p>
<p>Số liệu cho cả đồng tiền thực và ảo. Nhà đầu tư luôn theo dõi tỉ lệ tăng trưởng thật vì nó điều chỉnh mức độ lạm phát.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: Đây là thước đo nền kinh tế tốt nhất. GDP tăng trưởng tốt là từ 2% &#8211; 2.5% (khi tỉ lệ thất nghiệp trong khoản 5.5% &#8211; 6.0%) Chuyển sang khả năng hợp tác kiếm tiền, đó là dấu hiệu tốt cho thị trường chứng khoán.</p>
<p>Mức tăng trưởng GDP cao làm đẩy nhanh tốc độ lạm phát, trong khi mức tăng GDP thấp là biểu hiện của một nền kinh tế yếu kém.</p>
<p><strong>Cơ quan phát hành</strong>: Cục phân tích kinh tế, Bộ Thương mại Mỹ</p>
<p>Thời điểm phát hành: tuần thứ 3 hoặc thứ 4 trong tháng của quý được ưu tiên, với những xét duyệt từ tháng 2 và 3 trong quý.</p>
<p><strong>Mật độ</strong>: theo quý</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: Những đánh giá được đưa ra trong tháng thứ 2 và thứ 3 của quý dựa trên những thông tin hoàn chỉnh. Dữ liệu chuẩn và những yếu tố mới thay đổi theo mùa được giơi thiệu trong tháng 7 với dữ liệu của quý 2. Nó có hiệu lực nhất 3 năm và cũng khá quan trọng.</p>
<p><strong>10.	Housing Starts and Building Permits &#8211; Bắt đầu xây nhà và giấy phép công trình</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: Là số lượng nhà ở được xây dựng hằng tháng.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: Dùng để dự đóan sự thay đổi của GDP. Trong khi đầu tư nhà ở chiếm 4% GDP, tính không ổn định của nó chiếm phần nhiều hơn trong sự thay đổi GDP trong thời gian tương đối ngắn.</p>
<p><strong>Nguồn</strong>: Bộ phận tính toán của Bộ thương mại</p>
<p><strong>Thời điểm phát hành</strong>: khỏang ngày 16 của tháng, lúc 8h30 sáng (8h30 tối giờ Việt Nam). Dữ liệu lấy từ tháng trước.</p>
<p><strong>Mật độ</strong>: hàng tháng</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: Dữ liệu được xét duyệt hàng tháng lầy từ 2 tháng trước đó để kết hợp thông tin chặt chẽ hơn. Những yếu tố mới thay đổi theo mùa được giới thiệu trong thág 2 với những thông tin có được từ tháng 1. Nó có hiệu lực ít nhất 3 năm, và không quan trọng lắm.</p>
<p><strong>11.   Industrial Production and Capacity Utilization &#8211; Sản xuất công nghiệp và công nghiệp phục vụ công cộng</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: chỉ số sản xuất công nghiệp là một chuỗi đo lường trọng lượng sản phẩm của các ngành sản xuật vật chất, khai khóang và ngành công nghiệp phục vụ công cộng. Capacity utilization đo lường tỉ lệ giữa năng suất sử dụng đất và công cụ lao động được dùng trong các ngành công nghiệp nói trên.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: trong một nển kinh tế, khu vực công nghiệp chiếm khoảng 25% GDP, vì thế GDP thay đổi chủ yếu do tác động của khu vực công nghiệp. Do đó, sự biến đổi chỉ số sản xuất công nghiệp cung cấp những thông tin bổ ích về tình hình tăng trưởng hiện tại của GDP.</p>
<p>Các nhà đầu tư sử dụng chỉ số này như một chỉ báo lạm phát. Khi chỉ báo này tăng cao trên 85% tức là nguy cơ lạm phát xuất hiện.</p>
<p>Cơ quan phát hành: Uỷ ban điều hành Hệ thống dự trữ Liên bang</p>
<p><strong>Thời điểm phát hành</strong>: vào khoảng 9:15 sáng ngày 15 hàng tháng (9h15 tối giờ Việt Nam). Dữ liệu thu thập của tháng trước đó.</p>
<p><strong>Mật độ phát hành</strong>: hàng tháng</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: dữ liệu được xét duyệt hàng tháng so với 3 tháng trước đó nhằm giúp phản ánh thông tin hoàn chỉnh hơn. Các nhân tố điều chỉnh theo mùa sẽ được công bố vào tháng 12. Sự xét duyệt này ảnh hưởng tới dữ liệu của ít nhất 3 năm và tầm quan trọng là vừa phải.</p>
<p><strong>12.   Initial Claims</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: một chỉ số của chính phủ nhằm theo dõi số lượng người than phiền để xác định tình hình bảo hiểm thất nghiệp.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: các nhà đầu tư sử dụng đường trung bình trượt 4 tuần của chỉ số này để dự đoán xu hướng của thị trường lao động. Sự dịch chuyển của 30,000 (hoặc hơn) than phiền báo hiệu tình hình tăng trưởng việc làm ổn định. Nên nhớ rằng số lượng than phiền càng thấp thì thị trường việc làm càng vững mạnh và ngược lại.</p>
<p><strong>Cơ quan phát hành</strong>: ban điều phối đào tạo và việc làm của Bộ Lao động.</p>
<p><strong>Thời điểm phát hành</strong>: 8:30 sáng (8h30 tối giờ Việt Nam), thứ năm. Dữ liệu thu thập trong 1 tuần và kết thúc trước ngày thứ bảy</p>
<p><strong>Mật độ phát hành</strong>: hàng tuần</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: đối chiếu số liệu với số liệu tuần trước được công bố vào thứ năm hàng tuần. Tầm quan trọng ở mức độ vừa phải.</p>
<p><strong>13.   ISM Manufacturing Index &#8211; Chỉ số sản xuất ISM</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: Chỉ số sản xuất ISM được xác đinh dựa trên bản khảo sát 300 giám đốc phụ trách mua hàng của các công ty trên toàn quốc, đại diện cho 20 ngành công nghiệp có liên quan tới hoạt động sản xuất. nó bao gồm những chỉ báo liên quan đến các đơn hàng mới, sản xuất, việc làm, tồn kho, giao nhận, giá cả và đơn hàng xuất nhập khẩu.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: chỉ số này được xem là dẫn đầu trong số tất cả các chỉ số sản xuất. nếu chỉ số này đạt giá trị trên 50% sẽ được coi là có dấu hiệu của sự phát triển mở rộng trong khu vực sản xuất và sự vững mạnh của nền kinh tế, trong khi một giá trị dưới 50 sẽ được liên hệ tới sự giảm sút hoặc thu hẹp.</p>
<p>Thêm vào đó, các thành phần thay thế khác của chỉ số cũng chứa đựng nhiều thông tin hữu ích về hoạt động sản xuất. các bộ phận của ngành sản xuất thì liên quan đến sản xuất công nghiệp, những đơn đặt hàng mới có liên quan tới những đơn đặt hàng lâu dài, việc làm sẽ liên quan tới bảng lương, giá thành sẽ liên quan tới giá sản xuất, đơn hàng xuất khẩu liên quan tới xuất khẩu mậu dịch, còn đơn hàng nhập khẩu liên quan tới nhập khẩu mậu dịch.</p>
<p>Chỉ số này sẽ điều chỉnh khác nhau tuỳ thuộc vào từng thời kỳ nhất định trong năm, sự khác biệt đó rơi vào các kỳ nghỉ lễ hoặc do sự thay đổi thể chế.</p>
<p><strong>Cơ quan phát hành</strong>: Viện Quản trị Cung cấp, nguyên là NAPM (Hiệp hội các Giám đốc phụ trách thu mua Quốc gia)</p>
<p><strong>Thời điểm phát hành</strong>: 10:00 sáng (ET) của ngày làm việc đầu tiên trong tháng. Dữ liệu của tháng trước đó.</p>
<p><strong>Mật độ phát hành</strong>: Hàng tháng</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: dữ liệu không được xét duyệt</p>
<p><strong>14.   ISM Services Index &#8211; Chỉ số dịch vụ ISM</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: chỉ số này cũng được xem là chỉ số ISM không bao gồm sản xuất. ISM service dựa trên kết quả khảo sát 370 chuyên viên phụ trách mua hàng trong lĩnh vực công nghiệp bao gồm: tài chính, bảo hiểm, bất động sản, truyền thông và các ngành phục vụ công cộng. chỉ số này báo cáo hoạt động kinh doanh của khu vực dịch vụ.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: nếu chỉ số có giá trị trên 50% tức là các thành phần không thuộc khu vực sản xuất vật chất của nền kinh tế đang phát triển tốt, còn nếu dưới 50% thì các ngành này đang có dấu hiệu suy giảm.</p>
<p>Chỉ số này sẽ thay đổi vào các thời kỳ khác nhau trong năm, sự khác biệt xuất hiện trong các ngày lễ hay do có sự thay đổi thể chế.</p>
<p>ISM service chỉ vừa mới ra đời vào năm 1997 nên chưa được các nhà đầu tư quan tâm nhiều bằng chỉ số sản xuất ISM đã xuất hiện từ những năm 40.</p>
<p><strong>Cơ quan phát hành</strong>: Viện Quản trị Cung cấp, nguyên là NAPM (Hiệp hội các Giám đốc phụ trách thu mua Quốc gia)</p>
<p><strong>Thời điểm phát hành</strong>: 10:00 sáng (10h tối giờ Việt Nam)ngày làm việc thứ ba vủa tháng. Dữ liệu của tháng trước.</p>
<p><strong>Mật độ phát hành</strong>: Hàng tháng</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: dữ liệu này không được xét duyệt.</p>
<p><em>Theo The Portfolio Crafter &#8211; Maxi-Forex biên soạn và lược dịch</em></p>
<div id="crp_related"><h3>Các thông tin liên quan:</h3><ul><li><a href="http://www.maxi-forex.com/72/phan-tich-co-so-phan-tich-ky-thuat/" rel="bookmark" class="crp_title">Phân tích cơ sở - Phân tích kĩ thuật</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/13162/warren-buffett-kinh-te-my-van-suy-thoai/" rel="bookmark" class="crp_title">Warren Buffett: Kinh tế Mỹ vẫn suy thoái</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/16391/ban-tin-tu-van-giao-dich-theo-tin-tuc-kinh-te-11h30-ngay-07062011/" rel="bookmark" class="crp_title">Bản tin tư vấn giao dịch theo tin tức kinh tế 11h30 ngày 07/06/2011</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/13979/imf-tang-truong-kinh-te-trung-quoc-la-%e2%80%9cbe-do%e2%80%9d-quan-trong-cho-kinh-te-the-gioi/" rel="bookmark" class="crp_title">IMF: Tăng trưởng kinh tế Trung Quốc là “bệ đỡ” quan trọng cho kinh tế thế giới</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/6054/kinh-te-duc-va-phap-bat-ngo-thoat-khoi-suy-thoai/" rel="bookmark" class="crp_title">Kinh tế Đức và Pháp bất ngờ thoát khỏi suy thoái</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/1849/ngan-hang-lon-nhat-thuy-sy-kinh-doanh-co-lai-trong-quy-12009/" rel="bookmark" class="crp_title">Ngân hàng lớn nhất Thụy Sỹ kinh doanh có lãi trong quý 1/2009</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/12314/trien-vong-kinh-te-my-dang-u-am-hon/" rel="bookmark" class="crp_title">Triển vọng kinh tế Mỹ đang "u ám hơn"</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/12462/morgan-stanley-lai-gan-16-ty-usd/" rel="bookmark" class="crp_title">Morgan Stanley lãi gần 1,6 tỷ USD</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/16114/chau-au-khong-can-them-goi-ho-tro-kinh-te/" rel="bookmark" class="crp_title">Châu Âu không cần thêm gói hỗ trợ kinh tế</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/15900/news-corp-cong-bo-loi-nhuan-sut-manh/" rel="bookmark" class="crp_title">News Corp công bố lợi nhuận sụt mạnh</a></li></ul></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.maxi-forex.com/9860/so-tay-cac-chi-so-kinh-te-co-ban-phan-2/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sổ tay các chỉ số kinh tế cơ bản (phần 1)</title>
		<link>http://www.maxi-forex.com/9850/so-tay-cac-chi-so-kinh-te-co-ban-phan-1/</link>
		<comments>http://www.maxi-forex.com/9850/so-tay-cac-chi-so-kinh-te-co-ban-phan-1/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 15 Jan 2010 04:57:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator>maxi-forex</dc:creator>
				<category><![CDATA[KIẾN THỨC GIAO DỊCH]]></category>
		<category><![CDATA[Phân tích Cơ bản]]></category>
		<category><![CDATA[Bộ lao động Mỹ]]></category>
		<category><![CDATA[các chỉ số kinh tế]]></category>
		<category><![CDATA[chứng khoán Mỹ]]></category>
		<category><![CDATA[cục dự trữ liên bang Mỹ]]></category>
		<category><![CDATA[doanh số bán lẻ]]></category>
		<category><![CDATA[FED]]></category>
		<category><![CDATA[interest rates]]></category>
		<category><![CDATA[kinh tế mỹ]]></category>
		<category><![CDATA[lãi suất]]></category>
		<category><![CDATA[thất nghiệp tại Mỹ]]></category>
		<category><![CDATA[thị trường mỹ]]></category>
		<category><![CDATA[Wall Street]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.maxi-forex.com/?p=9850</guid>
		<description><![CDATA[ 
 

&#8220;Nếu bạn không biết các khái niệm CPI, PMI hay ECI có nghĩa gì, mà bạn lại muốn bắt tay vào đầu tư thì cuốn sách này sẽ giúp bạn giải thích những khái niệm đó và một vài điều kiện khác giúp bạn tiếp cận những chỉ số , giúp bạn đầu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><em> </em></p>
<p><em> </em></p>
<p><em></p>
<div id="attachment_9883" class="wp-caption alignleft" style="width: 310px"><em><img class="size-medium wp-image-9883" title="world-chart" src="http://www.maxi-forex.com/images/2010/01/world-chart-300x207.jpg" alt=" " width="300" height="207" /></em><p class="wp-caption-text"> </p></div>
<p>&#8220;Nếu bạn không biết các khái niệm CPI, PMI hay ECI có nghĩa gì, mà bạn lại muốn bắt tay vào đầu tư thì cuốn sách này sẽ giúp bạn giải thích những khái niệm đó và một vài điều kiện khác giúp bạn tiếp cận những chỉ số , giúp bạn đầu tư hiệu quả.<br />
</em></p>
<p><em>Cục Dự trữ Liên bang dùng những chỉ số kinh tế này để theo dõi tình hình lạm phát. Nếu chúng cho thấy áp lực của lạm phát, Cục dự trữ sẽ tăng mức lãi suất. Ngược lại, khi chúng cho thấy dấu hiệu giảm phát, thì mức lãi suất sẽ giảm.</em></p>
<p><em> </em></p>
<p><em>Lãi suất là yếu tố quan trọng trong nền kinh tế vì nó tác động đến việc từng cá nhân và doanh nghiệp mượn tiền để đấu tư. Một sự tăng lãi suất sẽ làm nền kinh tế suy yếu, trong khi giảm lãi suất sẽ gây nguy hiểm cho sự phát triển.</em></p>
<p><em>Mục đích của quyển sách này là để giải thích những thuật ngữ đơn giản, được hầu hết các nhà phân tích và đầu tư sử dụng. Lần tiếp theo khi bạn nghe những thuật ngữ này trên phương tiện thông tin hay những tạp chí tài chính, bạn có thể sử dụng những thông tin này để đánh giá hiệu quả tiềm ẩn của nền kinh tế và khả năng đầu tư của bạn.</em></p>
<p><em>Hãy đầu tư khôn ngoan.</em></p>
<p><em><strong>Manuel Jesus-Backus&#8221;<br />
</strong></em><br />
Để tham khảo các  thông tin, chỉ số kinh tế cập nhật hàng ngày và trong tuần, vui lòng tham khảo theo link dưới đây :</p>
<p>- Lịch kinh tế hàng ngày : <strong><a href="http://www.maxi-forex.com/938/lich-kinh-te/" target="_blank"><span style="text-decoration: underline;">Xem tại đây</span></a></strong></p>
<p>- Lịch kinh tế tuần : <span style="text-decoration: underline;"><strong><a target="_blank" href="http://www.forexfactory.com/calendar.php" target="_blank">Xem tại đây</a></strong></span></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><span style="font-size: large;"><strong> </strong></span><br />
<span style="font-size: large;"><strong>Sổ tay các chỉ số kinh tế cơ bản &#8211; Phần 1 <span style="text-decoration: underline;"> </span></strong></span></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>1.	Beige Book</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong> : Mỗi Ngân hàng của Cục dự trữ Liên bang tập hợp những thông tin liên quan đến tình trạng của nền kinh tế hiện nay dựa trên những báo cáo của Giám đốc các Ngân hàng và chi nhánh và giới thiệu chúng với những doanh nhân lớn, những nhà kinh tế, những chuyên gia thị trường, và những nguồn lực khác. Quyển Beige Book này tóm tắt lại những thông tin theo từng lĩnh vực.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: Cục dự trữ Liên bang sử dụng những báo cáo này, công với những chỉ số khác để quyết định mức lãi suất tại cuộc họp FOMC (Federal Open Market Committee). Cuộc họp này được tổ chức 2 tuần sau khi phát hành quyển Beige Book.</p>
<p>Nếu quyển Beige Book cho thấy tình trạng lạm phát tăng cao, thì Cục dự trữ sẽ tăng lãi suất. Và ngược lại, nếu Beige book cho thấy tình trạng giảm lạm phát, có thể lãi suất sẽ giảm</p>
<p><strong>Cơ quan phát hành </strong>: Ban điều hành Dự trữ liên bang</p>
<p><strong>Thời điểm phát hành</strong>:  2:00 chiều thứ tư trước cuộc họp FOCM</p>
<p><strong>Mật độ</strong> : một năm 8 lần</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: dữ liệu không phải xét duyệt.</p>
<p><strong>2.  	Chicago Purchasing Managers&#8217; Index (PMI) &#8211; Chỉ số của các nhà quản lí mua hàng của Chicago</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: Nó dựa trên những cuộc điều tra hơn 200 nhà quản lí đánh giá sức mua trong nền công nghiệp sản xuất khu vực Chicago nơi phản ánh hoạt động phân phối của cả quốc gia.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: Dựa trên chỉ số của Cục dự trữ Philadenphia, có thể sự đoán được gần chính xác hơn chỉ số ISM, nó đang giảm hằng ngày theo tình hình kinh doanh. ISM là chỉ số hướng dẫn hoạt động của toàn bộ nền kinh tế.</p>
<p><strong>Cơ quan phát hành</strong>: Hiệp hội các nhà quản lý mua hàng Chicago</p>
<p><strong>Thời điểm phát hành</strong>: Ngày giao dịch cuối của tháng lúc 10h sáng (10h tối giờ Việt Nam). Dữ liệu lấy trong tháng hiện tại</p>
<p><strong>Mật độ</strong> : hàng tháng</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: dữ liệu được kiểm tra mỗi năm một lần. Việc xét duyệt này cũng không quan trọng lắm</p>
<p><strong>3.	Consumer Confidence Index &#8211; Chỉ số niềm tin tiêu dùng</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: Một cuộc khào sát 5000 người tiêu dung về thái độ của họ đối với tình hình hiện tại và những mong muốn của họ trước tình trạng nền kinh tế đang tuột giảm.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: Báo cáo này đôi khi rất có ích trong việc dự đoán những thay đổi bất ngờ trong những mẫu khảo sát tiêu dùng. Và khi người tiêu dùng sử dụng 2/3 tài khoản của mình vào nền kinh tế, nó giúp chúng ta hiểu thấu được hướng đi của nền kinh tế đó. Tuy nhiên, chỉ khi những chì số đó thay đổi ít nhất 5 điểm thì mới nên được xem xét cẩn thận.</p>
<p><strong>Cơ quan phát hành</strong>: Ban điều hành hội nghị</p>
<p><strong>Thời điểm phát hành</strong>: 10h sáng ngày thứ 3 tuần cuối của tháng ( 10h tối giớ Việt Nam).  Dữ liệu lấy từ tháng trước.</p>
<p><strong>Mật độ</strong>: hàng tháng</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: Dữ liệu được kiểm tra hàng tháng trên cơ sở phản hồi điều tra hoàn chỉnh. Những yếu tố thay đổi theo mùa phải được cập nhật định kỳ. Việc kiểm tra không quan trọng lắm.</p>
<p><strong>4.	Consumer Price Index (CPI) &#8211; Chỉ số giá tiêu dùng</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: Là một chỉ số dùng để tính toán sự thay đổi giá cả của một số mặt hàng đại diện của các sản phẩm và dịch vụ  như thức ăn, năng lượng, dụng cụ nhà ở, quần áo, phương tiện giao thông, chăm sóc sức khỏe, giải trí và giáo dục. Nó cũng có thể được coi là chỉ số chi tiêu cho cuộc sống</p>
<p><strong>Ý nghĩ</strong>a: Việc theo dõi chỉ số CPI là rất quan trọng bao gồm giá cả của thức ăn và năng lượng sao cho nó bình ổn trong tháng. Nó được xem như là “chỉ số CPI chủ yếu” và cho chúng ta cái nhìn rõ hơn về xu hướng lạm phát trong đó.</p>
<p>Tỉ lệ thay đổi chỉ số CPI nòng cốt này là một trong những thước đo lạm phát chính trong nền kinh tế Mỹ. Khi chỉ số CPI đó vượt xa mức mong đợi sẽ gây nên tình trạng lạm phát.</p>
<p><strong>Cơ quan phát hành</strong>: Cục nghiên cứu của Bộ Lao động Mỹ</p>
<p><strong>Thời điểm phát hành</strong>: khỏang ngày 13 hàng tháng, lúc 8h30 sáng (8h30 tối giờ Việt Nam). Dữ liệu lấy từ tháng trước.</p>
<p><strong>Mật độ</strong>: hàng tháng</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: Những yếu tố thay đổi theo mùa được cập nhật vào tháng Hai với những dữ liệu của tháng Một. Dữ liệu được xét duyệt có hiệu lực trong 5 năm. Tầm quan trọng của việc xét duyệt thấp.</p>
<p><strong>5.	Durable Goods Orders &#8211; Đơn đặt hàng dài hạn</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: tên đầy đủ là Báo cáo chuyên nghiệp về những đơn đặt hàng và gửi hàng dài hạn. Đây là một chỉ số của chính phủ để đo lường lượng đồng dollar trong các đơn đặt hàng, gửi hàng và những đơn hàng trống của những mặt hàng được đặt dài hạn.Đó là những mặt hàng mới hoặc thường được sử dụng trong cuộc sống đời thường từ 3 năm trở lên. Những phân tích thường loại trừ những đơn đặt hàng vận chuyển vì tính không ổn định của chúng.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: Báo cáo này cung cấp cho chúng ta thông tin về sức mạnh của những nhu cầu của thị trường Mỹ để sản xuất những sản phẩm dài hạn, từ nguồn trong nước cũng như nước ngoài. Khi chỉ số đó tăng, nó làm cho nhu cầu tăng lên, kết quả là tăng sản xuất và tăng công việc. Khi chỉ số giảm thì điều ngược lại sẽ xảy ra.</p>
<p>Đây cũng là một trong những chỉ số đầu tiên về nhu cầu tiêu dùng và kinh doanh trang thiết bị. Lượng tiêu dùng tăng sẽ làm góp phần làm giảm nguy cơ lạm phát.</p>
<p><strong>Nguồn</strong>: Bộ phận điều tra của Bộ thương mại</p>
<p><strong>Thời điểm phát hành</strong>: khoảng ngày 26 hàng tháng, lúc 8h30 (8h30 tối giờ Việt Nam). Dữ liệu lấy từ tháng trước.</p>
<p><strong>Mật độ</strong>: hàng tháng</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: dữ liệu được kiểm tra hằng tháng cho 2 tháng trước đó để phản ánh được nhiều thông tin hơn. Những yếu tố mới thay đổi theo mùa được giới thiệu hàng năm. Xét duyệt này có hiệu lực ít nhất 3 năm và rất quan trọng.</p>
<p><strong>6.	Employment Cost Index (ECI) &#8211; Chỉ số chi tiêu cho lao động</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: Chỉ số ECI được tạo ra để tính toán sự thay đổi trong chi tiêu cho lao động bao gồm tiền công, tiền lương cũng như lợi ích đạt được.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong>: Nó rất hữu ích trong việc đánh giá xu hướng tiền lương và rủi ro của lạm phát tiền lương. Nếu tình trạng lạm phát xảy ra thì lãi suất sẽ tăng và khi đó cố phiếu, trái phiếu sẽ giảm.</p>
<p><strong>Cơ quan phát hành</strong>: Bộ lao động Mỹ, phòng điều tra lao động</p>
<p><strong>Thời điểm phát hành</strong>: lúc 8h30 sáng (8h30 tối giờ Việt Nam) ngày giao dịch cuối cùng của tháng 1, tháng 4, tháng 7 và tháng 10. Dữ liệu lấy từ quý trước.</p>
<p><strong>Mật độ</strong>: 3 tháng 1 lần</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: Những nhân tố mới thay đổi theo mùa được giới thiệu hằng năm. Xét duyệt này có hiệu lực ít nhất 5 năm và rất quan trọng.</p>
<p><strong>7.	Employment Situation &#8211; Tình trạng việc làm</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong>: Báo cáo này liệt kê ra danh sách những công việc không phải là nông nghiệp và cơ quan chính phủ. Tỉ lệ thất nghiệp, trung bình mỗi giờ và số tiền kiếm được mỗi tuần và thời gian trung bình tuần làm việc cũng được liệt kê trong báo cáo này. Số liệu này gần nhất với những phân tích kinh tế vì mốc thời gian, tính chính xác và tầm quan trọng của nó như là một chỉ số trong hoạt động kinh tế. Vì vậy, nó đóng một vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến hoạt động của thị trường tài chính trong suốt tháng.</p>
<p><strong>Ý nghĩa</strong> : Đây là chỉ số trùng khớp đánh giá sự phát triển kinh tế, việc làm càng tăng nhiều thì tăng trưởng kinh tế càng tăng nhanh.</p>
<p>Tỉ lệ thất nghiệp tăng sẽ đi kèm với nền kinh tế đóng và giảm mức lãi suất. Ngược lại, tỉ lệ thất nghiệp giảm sẽ đi kèm với nền kinh tế mở và mức lãi suất tăng lên mức tiềm năng. Vấn đề là tiền lương sẽ tăng nếu tỉ lệ thất nghiệp quá thấp và khó tìm được nguồn nhân công. Nền kinh tế sẽ được xem như là đủ việc làm khi tỉ lệ thất nghiệp trong mức từ 5,5% &#8211; 6,0%</p>
<p>Nếu trung bình tiền lương tăng rõ rệt, nó có thể là một chỉ số lạm phát tiềm ẩn.</p>
<p>Khi trung bình tuần làm việc có xu hướng cao lên, nó dự đoán việc lao động sẽ gia tăng thêm.</p>
<p><strong>Cơ quan phát hành</strong>: Cục điều tra lao động, Bộ lao động Mỹ</p>
<p>Thời điểm phát hành: 8h30 sáng thứ hai của tuần đầu tiên trong tháng (8h30 tối giờ Việt Nam). Dữ liệu lấy từ tháng trước.</p>
<p><strong>Mật độ</strong>: hàng tháng</p>
<p><strong>Xét duyệt</strong>: dữ liệu được xét duyệt hàng tháng cho tháng trước đó. Nó rất quan trọng và có 1 cuôc xét duyệt thường niên vào tháng 6.</p>
<p><em><br />
(còn tiếp&#8230;)</em></p>
<p><span style="font-size: large;"><strong> </strong></span></p>
<p><em>Theo The Portfolio Crafter &#8211; Maxi-Forex biên soạn và lược dịch</em></p>
<div id="crp_related"><h3>Các thông tin liên quan:</h3><ul><li><a href="http://www.maxi-forex.com/72/phan-tich-co-so-phan-tich-ky-thuat/" rel="bookmark" class="crp_title">Phân tích cơ sở - Phân tích kĩ thuật</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/13162/warren-buffett-kinh-te-my-van-suy-thoai/" rel="bookmark" class="crp_title">Warren Buffett: Kinh tế Mỹ vẫn suy thoái</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/16391/ban-tin-tu-van-giao-dich-theo-tin-tuc-kinh-te-11h30-ngay-07062011/" rel="bookmark" class="crp_title">Bản tin tư vấn giao dịch theo tin tức kinh tế 11h30 ngày 07/06/2011</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/13979/imf-tang-truong-kinh-te-trung-quoc-la-%e2%80%9cbe-do%e2%80%9d-quan-trong-cho-kinh-te-the-gioi/" rel="bookmark" class="crp_title">IMF: Tăng trưởng kinh tế Trung Quốc là “bệ đỡ” quan trọng cho kinh tế thế giới</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/6054/kinh-te-duc-va-phap-bat-ngo-thoat-khoi-suy-thoai/" rel="bookmark" class="crp_title">Kinh tế Đức và Pháp bất ngờ thoát khỏi suy thoái</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/1849/ngan-hang-lon-nhat-thuy-sy-kinh-doanh-co-lai-trong-quy-12009/" rel="bookmark" class="crp_title">Ngân hàng lớn nhất Thụy Sỹ kinh doanh có lãi trong quý 1/2009</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/12314/trien-vong-kinh-te-my-dang-u-am-hon/" rel="bookmark" class="crp_title">Triển vọng kinh tế Mỹ đang "u ám hơn"</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/12462/morgan-stanley-lai-gan-16-ty-usd/" rel="bookmark" class="crp_title">Morgan Stanley lãi gần 1,6 tỷ USD</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/16114/chau-au-khong-can-them-goi-ho-tro-kinh-te/" rel="bookmark" class="crp_title">Châu Âu không cần thêm gói hỗ trợ kinh tế</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/15900/news-corp-cong-bo-loi-nhuan-sut-manh/" rel="bookmark" class="crp_title">News Corp công bố lợi nhuận sụt mạnh</a></li></ul></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.maxi-forex.com/9850/so-tay-cac-chi-so-kinh-te-co-ban-phan-1/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cục Dự trữ Liên bang Mỹ FED</title>
		<link>http://www.maxi-forex.com/9874/cuc-du-tru-lien-bang-my-fed/</link>
		<comments>http://www.maxi-forex.com/9874/cuc-du-tru-lien-bang-my-fed/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 15 May 2009 05:33:48 +0000</pubDate>
		<dc:creator>maxi-winter</dc:creator>
				<category><![CDATA[KIẾN THỨC GIAO DỊCH]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Tổng hợp]]></category>
		<category><![CDATA[bernanke]]></category>
		<category><![CDATA[cục dự trữ liên bang Mỹ]]></category>
		<category><![CDATA[FED]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.maxi-forex.com/?p=9874</guid>
		<description><![CDATA[Cục dự trữ liên bang Mỹ ( Federal Reserve System – Fed) là ngân hàng trung ương của Hoa Kỳ. Bắt đầu hoạt động năm 1915 theo &#8220;Đạo luật Dự trữ Liên bang&#8221; của Quốc hội Hoa Kỳ thông qua cuối năm 1913.
Cục dự trữ liên bang (viết tắt là Fed) bề ngoài là ngân [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_9875" class="wp-caption alignleft" style="width: 310px"><img class="size-full wp-image-9875" title="Federal_Reserve_System" src="http://www.maxi-forex.com/images/2010/01/Federal_Reserve_System.jpg" alt="Trụ sở Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ tại Washington, D.C" width="300" height="225" /><p class="wp-caption-text">Trụ sở Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ tại Washington, D.C</p></div>
<p>Cục dự trữ liên bang Mỹ ( Federal Reserve System – Fed) là ngân hàng trung ương của Hoa Kỳ. Bắt đầu hoạt động năm 1915 theo &#8220;Đạo luật Dự trữ Liên bang&#8221; của Quốc hội Hoa Kỳ thông qua cuối năm 1913.</p>
<p>Cục dự trữ liên bang (viết tắt là Fed) bề ngoài là ngân hàng của chính phủ, bao gồm Hội đồng thống đốc đóng tại thủ đô Washington được chỉ định bởi Tổng thống Hoa Kỳ, Ủy ban thị trường, 12 Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực và các ngân hàng thành viên có sở hữu một phần ở các ngân hàng dự trữ liên bang khu vực. Chủ tịch Hội đồng thống đốc của Fed hiện nay là Ben Bernanke.</p>
<p>1. <strong>Lịch sử ra đời và hình thành</strong></p>
<p>Trong khoảng thời gian từ 1862 đến 1913, hệ thống ngân hàng trung ương của Hoa Kỳ được hình thành theo Đạo luật Ngân hàng quốc gia 1863. Một loạt các biến động trong lĩnh vực ngân hàng ở Hoa Kỳ vào các năm 1873, 1893 và 1907 cho thấy một hệ thống ngân hàng trung ương là cần thiết để điều phối thị trường.</p>
<p>Sau cuộc khủng hoảng trong hệ thống ngân hàng năm 1907, Quốc hội Hoa Kỳ thành lập &#8220;Ủy ban tiền tệ quốc gia&#8221; với nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cải cách hệ thống ngân hàng. Nelson Aldrich – người đứng đầu đảng Cộng hòa ở quốc hội đồng thời là chuyên gia tài chính, được chỉ định là Chủ tịch Ủy ban. Ông chỉ đạo một cuộc khảo sát tường tận các ngân hàng trung ương Châu Âu và nhận thấy rằng Anh và Đức là hai nước có các ngân hàng trung ương ưu việt hơn hẳn. Năm 1910, Nelson Aldrich tìm kiếm sự giúp đỡ từ các ngân hàng hàng đầu của Hoa Kỳ với mong muốn dự thảo một kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng cho Hoa Kỳ một hệ thống tài chính tiên tiến như của Anh và Đức. Ông cùng các chuyên viên đại diện của các định chế tài chính lớn khi đó là J.P. Morgan, Rockefeller, và Kuhn, Loeb và Công ty, dành riêng một tuần thảo luận tại đảo Jekyll (ngoài khơi bang Georgia). Đại diện của Kuhn, Loeb và Công ty là Paul Warburg (chuyên gia tài chính gốc Đức) chủ trì việc xác lập những ý cơ bản của Đạo luật Dự trữ liên bang. Aldrich sau đó giới thiệu kế hoạch của ông về ngân hàng trung ương với tên “dự luật Aldrich”, đề xuất thành lập &#8220;Tổ chức Dự trữ liên bang&#8221; (Federal Reserve Association). Dự luật này trở thành một phần trong chính sách của đảng Cộng hòa ở Quốc hội nhưng không được phê chuẩn năm 1911 khi đa số quốc hội thuộc về đảng Dân chủ.</p>
<p>Năm 1913, Tổng thống đảng Dân chủ Woodrow Wilson phải tác động để kế hoạch của Aldrich được thông qua dưới sự đỡ đầu của thế lực đảng Dân chủ với tên mới là &#8220;Đạo luật Dự trữ liên bang&#8221;. Frank Vanderlip, người đã tham gia hội nghị ở đảo Jekyll và là chủ tịch National City Bank viết trong tự truyện của mình rằng “mặc dù kế hoạch về Quỹ dự trữ liên bang của Aldrich đã không được thông qua với cái tên của chính ông, nhưng những điểm cơ bản của nó đều nằm trong dự luật sau này được thông qua”. Tổng thống Wilson đã giành ưu thế trước William Jennings Bryan, người đứng đầu phe ủng hộ nông nghiệp trong đảng. Những người thuộc phe này muốn có ngân hàng trung ương của chính phủ mang đặc quyền in ấn và phát hành giấy bạc mỗi khi Quốc hội cần. Woodrow Wilson thuyết phục rằng giấy bạc của Cục dự trữ liên bang chính là nghĩa vụ của chính phủ, do đó chương trình này phù hợp mong muốn của họ. Những nghị sỹ đại diện miền nam và miền tây được tổng thống thuyết phục rằng hệ thống mới ra đời sẽ phân tán ở 12 vùng và sẽ giảm quền lực của New York, tăng quyền lực cho các vùng nội địa. (Trên thực tế, Ngân hàng dự trữ liên bang chi nhánh New York trở thành “số một” trong các Ngân hàng dự trữ liên bang. Ví dụ, nó có đặc quyền tiến hành các hoạt động trên thị trường (phát hành trái phiếu, v.v..) dưới sụ chỉ đạo của Ủy ban thị trường của Fed). Carter Glass, nghị sĩ đảng Dân chủ ủng hộ nhiệt liệt dự luật và mang về cho Richmond, Virginia quê ông một Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực. Bang Missouri có tới hai Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực nhờ James A. Reed (đảng Dân chủ).</p>
<p>Quốc hội thông qua &#8220;Đạo luật Dự trữ liên bang&#8221; cuối năm 1913. Paul Warburg và các chuyên gia xuất sắc khác được chỉ định điều hành hệ thống non trẻ. the Fed đi vào hoạt động năm 1915 và đóng vai trò chủ chốt tài trợ các nỗ lực chiến tranh của Mỹ và phe liên minh trong Thế chiến thứ nhất.</p>
<p>Tháng 07 năm 1979, Paul Volcker được tổng thống Jimmy Carter chỉ định là Chủ tịch Hội đồng thống đốc của Cục dự trữ liên bang khi lạm phát đang gia tăng trầm trọng. Dưới sự lãnh đạo của Paul Volcker, các biện pháp kiểm soát lạm phát đã có hiệu quả và tỷ lệ lạm phát đã giảm nhanh chóng trước năm 1986.</p>
<p>Tháng 01 năm 1987, khi chỉ số lạm phát hàng tiêu dùng chỉ là 1%, Fed tuyên bố không còn sử dụng tổng cung tiền tệ M2 làm định hướng kiểm soát lạm phát nữa mặc dù phương pháp này đã rất thành công từ 1979. Trước 1980, lãi suất được sử dụng làm định hướng và lạm phát khi đó rất cao. Việc sử dụng chỉ số tổng cung tiền tệ M2 thay thế lãi suất làm định hướng rất thành công, nhưng Paul Volcker cho rằng nó dễ gây nhầm lẫn.</p>
<p>Tháng 08 năm 1987, 07 tháng sau khi thay đổi chính sách tổng cung tiền tệ, Alan Greenspan thay thế Volcker trên cương vị Chủ tịch Hội đồng thống đốc. Và rồi sau 19 năm lãnh đạo Fed rất thành công, huyền thoại của ngành tài chính thế giới, Alan Greenspan nghỉ hưu và chỉ định người kế tục mình, Ben Bernanke.</p>
<p><strong>2.  Tính pháp lý và vị trí trong chính quyền</strong></p>
<p>Các bộ phận của Cục dự trữ liên bang (Fed) có tư cách pháp lý khác nhau.</p>
<p>Hội đồng Thống đốc của Fed là cơ quan độc lập của chính phủ liên bang. Hội đồng không nhận tài trợ của Quốc hội và bảy thành viên của Hội đồng theo cơ chế dân chủ. Thành viên của Hội đồng là độc lập và không phải chấp hành yêu cầu của hệ thống lập pháp cũng như hành pháp. Tuy nhiên, Hội đồng phải gửi báo cáo tới Quốc hội theo định kỳ. Theo luật, thành viên của Hội đồng này chỉ rời chức vụ khi mãn hạn. Hội đồng Thống đốc chịu trách nhiệm việc hình thành và cụ thể hóa chính sách tiền tệ. Nó cũng giám sát và quy định hoạt động của 12 Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực và hệ thống ngân hàng Hoa Kỳ nói chung.</p>
<p>Các Ngân hàng dự trữ liên bang (Federal Reserve Banks) về danh nghĩa sở hữu bởi các ngân hàng thành viên (mỗi ngân hàng thành viên giữ cổ phần không có khả năng chuyển nhượng). Theo Tòa án tối cao Mỹ, các Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực không phải là công cụ của chính quyền liên bang, chúng là các ngân hàng độc lập, sở hữu tư nhân và hoạt động theo luật pháp ở địa phương. Phán quyết trên cũng cho rằng, các Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực có thể được coi là công cụ của chính quyền liên bang theo một số mục đích nhất định. Trong một phán quyết khác ở tòa án cấp bang, sự khác biệt giữa Hội đồng thống đốc và các Ngân hàng được quy định rõ ràng.</p>
<p>Các ngân hàng sở hữu Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực là của tư nhân và rất nhiều trong số đó có cổ phiếu phát hành trên thị trường.</p>
<p>Giấy bạc do Fed phát hành là nguồn cung tiền tệ và chúng được đưa vào lưu thông qua các Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực.</p>
<p><strong>3.  Vai trò và nhiệm vụ</p>
<div id="attachment_9877" class="wp-caption alignright" style="width: 250px"><strong><img class="size-medium wp-image-9877" title="ben_bernanke_official_portrait1261091251" src="http://www.maxi-forex.com/images/2009/05/ben_bernanke_official_portrait1261091251-240x300.jpg" alt="Ben Bernanke - Chủ tịch thứ 14 của Hội đồng thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ từ 01/01/2006" width="240" height="300" /></strong><p class="wp-caption-text">Ben Bernanke - Chủ tịch thứ 14 của Hội đồng thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ từ 01/01/2006</p></div>
<p></strong></p>
<p>Theo Hội đồng thống đốc, Fed có các nhiệm vụ sau:</p>
<p>a. Thực thi chính sách tiền tệ quốc gia bằng cách tác động các điều kiện tiền tệ và tín dụng với mục đích tối đa việc làm, ổn định giá cả và điều hòa lãi suất dài hạn</p>
<p>b. Giám sát và quy định các tổ chức ngân hàng đảm bảo hệ thống tài chính và ngân hàng quốc gia an toàn, vững vàng và bảo đảm quyền tín dụng của người tiêu dùng</p>
<p>c. Duy trì sự ổn định của nền kinh tế và kiềm chế các rủi ro hệ thống có thể phát sinh trên thị trường tài chính</p>
<p>d. Cung cấp các dịch vụ tài chính cho các tổ chức quản lý tài sản có giá trị, các tổ chức chính thức nước ngoài, và chính phủ Hoa Kỳ, đóng vai trò chủ chốt trong vận hành hệ thống chi trả quốc gia.</p>
<p><strong>4.  Tổ chức</strong></p>
<p>Cấu trúc cơ bản gồm</p>
<p>* Hội đồng thống đốc</p>
<p>* Ủy ban thị trường</p>
<p>* Các Ngân hàng của Fed</p>
<p>* Các ngân hàng thành viên (có cổ phần tại các chi nhánh)</p>
<p>Mỗi ngân hàng Fed khu vực và ngân hàng thành viên của Cục dự trữ liên bang tuân thủ sự giám sát của Hội đồng thống đốc. Bảy thành viên của Hội đồng thống đốc được chỉ định bởi Tổng thống Hoa Kỳ và phê chuẩn bởi Quốc hội. Các thành viên được lựa chọn cho nhiệm kỳ 14 năm (trừ khi bị phế truất bởi Tổng thống) và không phục vụ quá một nhiệm kỳ. Tuy nhiên, một thành viên nếu được chỉ định để phục vụ nốt phần chưa hoàn tất của thành viên khác có thể phục vụ tiếp một nhiệm kỳ 14 năm nữa, ví dụ cựu chủ tịch Hội đồng là Alan Greenspan đã phục vụ 19 năm từ 1987 đến 2006.</p>
<p>Những thành viên hiện thời của Hội đồng thống đốc là:</p>
<p>* Ben Bernanke, Chủ tịch</p>
<p>* Donald Kohn, Phó Chủ tịch</p>
<p>* Susan Bies</p>
<p>* Frederic Mishkin</p>
<p>* Kevin Warsh</p>
<p>* Randall Kroszner</p>
<p>(Một ghế còn khuyết do chưa được bầu)</p>
<p>Ủy ban thị trường gồm 7 thành viên của Hội đồng thống đốc và 5 đại diện từ các Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực. Luôn có một đại diện của ngân hàng Fed tại Quận 2, thành phố New York (hiện tại là Timonthy Geithner) là thành viên trong Ủy ban này. Thành viên từ các ngân hàng khác được luân phiên theo thời gian 2 hoặc 3 năm.</p>
<p><strong>5. Kiểm soát cung ứng tiền tệ</strong></p>
<p>Cục dự trữ liên bang kiểm soát quy mô nguồn cung ứng tiền tệ bằng các hoạt động thị trường mà qua đó Fed mua hoặc cho mượn các loại trái phiếu, giấy tờ có giá. Những tổ chức tham gia mua bán với Fed gọi là người giao dịch ưu tiên (primary dealers). Tất cả hoạt động thị trường của Fed ở Hoa Kỳ đều tiến hành tại bàn giao dịch thị trường của Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực New York với mục đích là đạt được tỷ lệ lãi suất trái phiếu liên bang gần mới tỷ lệ mục tiêu.</p>
<div id="attachment_9878" class="wp-caption aligncenter" style="width: 510px"><img class="size-full wp-image-9878" title="500px-US-Inflation-by-year" src="http://www.maxi-forex.com/images/2009/05/500px-US-Inflation-by-year.png" alt="Lạm phát ở Hoa Kỳ thời gian 1914-2006" width="500" height="245" /><p class="wp-caption-text">Lạm phát ở Hoa Kỳ thời gian 1914-2006</p></div>
<p><strong>6. Thỏa thuận mua lại</strong></p>
<p>Thực chất của hoạt động này là cho vay hoặc đi vay có thế chấp. Để đảm bảo những thay đổi nguồn cung tiền tệ theo chu kỳ hoặc tạm thời, bàn giao dịch thị trường của Ngân hàng dự trữ liên bang New York tham gia các thỏa thuận mua lại với những nhà giao dịch ưu tiền. Các mua bán chủ yếu là các khoản cho vay ngắn hạn, có đảm bảo của Fed. Trong ngày giao dịch, Fed sẽ đặt tiền vào tài khoản của người giao dịch và nhận thế chấp (là các giấy tờ chứng nhận sở hữu như cổ phiếu, trái phiếu, v.v..). Khi hết hạn giao dịch, quá trình diễn ra ngược lại Fed hoàn lại chứng khoán và nhận lại tiền cùng lãi. Thời hạn giao dịch có thể thay đổi từ 1 ngày (cho vay qua đêm) tới 65 ngày, phần lớn giao dịch là cho vay qua đêm và 14 ngày.</p>
<p>Bởi các giao dịch làm tăng quỹ dự trữ của ngân hàng trong thời gian ngắn, chúng tăng nguồn cung tiền tệ. Hiệu quả của hoạt động này là tạm thời bởi các giao dịch sẽ đáo hạn, tác động dài hạn là dự trữ ngân hàng giảm đi bởi lãi suất của giao dịch (lãi suất một ngày của tỷ lệ 4,5%/năm là 0,0121%). Fed tiến hành giao dịch này hàng ngày trong 2004-2005, ngoài ra giao dịch thu hút vốn cũng tiến hành nhằm tạm thời giảm nguồn cung tiền tệ.</p>
<p>Trong giao dịch thỏa thuận bán lại (reverse repo), Fed sẽ vay tiền từ các người giao dịch ưu tiên bằng cách đặt cọc các chứng khoán chính phủ. Khi giao dịch đáo hạn, Fed sẽ hoàn trả tiền và các khoản lãi.</p>
<p><strong>7. Giao dịch mua đứt</strong></p>
<p>Một công cụ khác của bàn giao dịch thị trường là mua đứt. Trong giao dịch này, Cục dự trữ liên bang mua lại trái phiếu chính phủ và cung cấp giấy bạc mới vào tài khoản của người giao dịch đặt tại Fed. Bởi hoạt động này là mua đứt nên tăng cung tiền tệ lâu dài nhưng khi trái phiếu hết hạn khoản lãi vẫn được thu, thông thường là 12-18 tháng.</p>
<p>Từ những năm 1980, Cục dự trữ liên bang cũng bán quyền mua trái phiếu chính phủ ở mức lãi suất cao. Việc bán quyền mua này giảm nguồn cung tiền tệ bởi các nhà giao dịch ưu tiên sẽ bị khấu trừ tài khoản dự trữ của họ đặt tại Fed, do đó mà quá trình tạo ra tiền lưu thông bị hạn chế.</p>
<p><strong>8. Thực hiện chính sách tiền tệ</strong></p>
<ul>
<li>Mua và bán trái phiếu chính phủ: Khi Cục dự trữ liên bang (Fed) mua trái phiếu chính phủ, tiền được đưa thêm vào lưu thông. Bởi có thêm tiền trong lưu thông, lãi suất sẽ giảm xuống và chi tiêu, vay ngân hàng sẽ gia tăng. Khi Fed bán ra trái phiếu chính phủ, tác động sẽ diễn ra ngược lại, tiền rút bớt khỏi lưu thông, khan hiếm tiền sẽ làm tăng lãi suất dẫn đến vay nợ từ ngân hàng khó khăn hơn.</li>
<li>Quy định lượng tiền mặt dự trữ: Ngân hàng thành viên cho vay phần lớn lượng tiền mà nó quản lý. Nếu Fed yâu cầu các ngân hàng này phải dự trữ một phần lượng tiền này, khi đó phần cho vay sẽ giảm đi, vay mượn khó hơn và lãi suất tăng lên.</li>
<li>Thay đổi lãi suất của khoản vay từ Fed: Các ngân hàng thành viên của Fed vay tiền từ Fed để trang trải các nhu cầu ngắn hạn. Lãi suất mà Fed ấn định cho các khoản vay này gọi là lãi suất chiết khấu. Hoạt động này có ảnh hưởng, tuy nhỏ hơn, về số lượng tiền các thành viên sẽ được vay.</li>
</ul>
<p><strong>9. Tỷ lệ chiết khấu</strong></p>
<p>Cục dự trữ liên bang thực hiện chính sách tiền tệ chủ yếu bằng cách định hướng &#8220;lãi suất quỹ vốn tại Fed&#8221;. Đây là tỷ lệ các ngân hàng ấn định với nhau cho khoản vay qua đêm các quỹ đặt cọc tại Cục dự trữ liên bang. Tỷ lệ này do thị trường quyết định chứ Fed không ép buộc. Tuy vậy, Fed sẽ cố gắng tác động tỷ lệ này ở con số phù hợp với tỷ lệ mong muốn bằng cách bổ sung hoặc hạn chế nguồn cung tiền tệ thông qua hoạt động của nó trên thị trường.</p>
<p>Cục dự trữ liên bang còn ấn định tỷ lệ chiết khấu – lãi suất mà các ngân hàng thương mại phải trả khi vay tiền từ Fed. Tuy nhiên, các ngân hàng thường lựa chọn cách vay quỹ đặt cọc tại Fed từ một ngân hàng khác mặc dù lãi suất này cao hơn tỷ lệ chiết khấu của Fed. Lý do của cách lựa chọn này là việc vay tiền từ Fed mang tính công khai rộng rãi, nó sẽ đưa đến chú ý của công chúng về khả năng thanh khoản và mức độ tin cậy của ngân hàng đang đi vay.</p>
<p>Cả hai tỷ lệ trên chi phối lãi suất ưu đãi, là tỷ lệ thường cao hơn 3% so với &#8220;lãi suất quỹ vốn tại Fed&#8221;. Lãi suất ưu đãi là tỷ lệ mà các ngân hàng tính lãi đối với khoản vay của những khách hàng tin cậy nhất.</p>
<p>Ở mức lãi suất thấp, các hoạt động kinh tế được thúc đẩy vì chi phí đi vay thấp, do đó mà người tiêu dùng và các doanh nghiệp tăng cường mua bán. Ngược lại, lãi suất cao đưa đến kìm hãm kinh tế vì chi phí đi vay cao hơn. (Xem thêm bài chính sách tiền tệ).</p>
<p>Cục dự trữ liên bang thường điều chỉnh “lãi suất quỹ vốn tại Fed” mỗi lần ở mức 0,25% hoặc 0,5%. Từ năm 2001 đến giữa năm 2003, Fed hạ lãi suất 13 lần, từ 6,25% xuống 1% nhằm chống lại xu hướng suy thoái kinh tế. Tháng 11 năm 2002, lãi suất do Fed điều chỉnh chỉ còn 1,75% và nhiều mức thấp hơn cả tỷ lệ lạm phát. Ngày 25/03/2003, &#8220;lãi suất quỹ vốn tại FED&#8221; tụt xuống mức 1%, con số thấp nhất kể từ tháng 07 năm 1958 – 0,68%. Bắt đầu từ giữa tháng 06/2004, Cục dự trữ liên bang bắt đầu nâng lãi suất định hướng 17 lần liên tục lên 5,25% ngày 08/08/2006.</p>
<p>Có thể, Fed cũng đã nỗ lực các hoạt động mua bán trên thị trường nhằm thay đổi tỷ lệ cho vay dài hạn, tuy nhiên năng lực của nó yếu hơn rất nhiều các định chế tài chính tư nhân.</p>
<p><strong>10.  Các ngân hàng dự trữ liên bang khu vực và ngân hàng thành viên</strong></p>
<p>12 ngân hàng khu vực dự trữ liên bang khu vực được thành lập bởi Quốc hội là các chi nhánh của hệ thống ngân hàng trung ương, có tổ chức giống một tổ chức tư nhân. Ví dụ, cổ phần của ngân hàng dự trữ liên bang khu vực do các ngân hàng thành viên sở hữu. Việc sở hữu cổ phần này khác với sở hữu cổ phần công ty thông thường. Các ngân hàng dự trữ liên bang khu vực hoạt động không vì lợi nhuận và việc sở hữu cổ phần của nó là điều kiện để trở thành ngân hàng thành viên. Cổ phần không thể mua bán hay thế chấp. Cổ tức ấn định là 6% một năm. Đứng về mặt tài sản, ngân hàng Fed New York là ngân hàng lớn nhất với phạm vi hoạt động là quận 2 tiểu bang New York, thành phố New York, Puerto Rico và quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ.</p>
<p>Cổ tức được trả dưới dạng khoản bù vào lãi suất cho phần dự trữ thiếu hụt được giữ tại Fed. Theo quy định của luật pháp, mỗi ngân hàng phải duy trì tỷ lệ dự trữ bắt buộc mà phần lớn đặt tại Fed. Cục dự trữ liên bang không trả lãi suất cho các khoản dự trữ này.</p>
<div id="attachment_9879" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><img class="size-full wp-image-9879" title="Federal_Reserve_Districts_Map" src="http://www.maxi-forex.com/images/2009/05/Federal_Reserve_Districts_Map.png" alt="Bản đồ các khu vực quản lý của các ngân hàng Fed khu vực" width="400" height="231" /><p class="wp-caption-text">Bản đồ các khu vực quản lý của các ngân hàng Fed khu vực</p></div>
<h3><span id="C.C3.A1c_ng.C3.A2n_h.C3.A0ng_d.E1.BB.B1_tr.E1.BB.AF_li.C3.AAn_bang_khu_v.E1.BB.B1c_khu_v.E1.BB.B1c">11. Các ngân hàng dự trữ liên bang khu vực khu vực</span></h3>
<p>Mỗi ngân hàng Fed khu vực được ký hiệu bằng chữ cái. Những chữ cái này in trên giấy bạc mà chúng phát hành.</p>
<table style="width: 411px; height: 311px;" border="1">
<tbody>
<tr>
<th>STT</th>
<th>Tên ngân hàng khu vực</th>
<th>Ký hiệu</th>
<th>Website</th>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td><a target="_blank" title="Ngân hàng dự trữ liên bang Boston" href="http://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%A2n_h%C3%A0ng_d%E1%BB%B1_tr%E1%BB%AF_li%C3%AAn_bang_Boston">Boston</a></td>
<td>A</td>
<td><a target="_blank" rel="nofollow" href="http://www.bos.frb.org/">[1]</a></td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td><a target="_blank" title="Ngân hàng dự trữ liên bang New York" href="http://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%A2n_h%C3%A0ng_d%E1%BB%B1_tr%E1%BB%AF_li%C3%AAn_bang_New_York">New York</a></td>
<td>B</td>
<td><a target="_blank" rel="nofollow" href="http://www.newyorkfed.org/">[2]</a></td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td><a target="_blank" title="Ngân hàng dự trữ liên bang Philadelphia" href="http://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%A2n_h%C3%A0ng_d%E1%BB%B1_tr%E1%BB%AF_li%C3%AAn_bang_Philadelphia">Philadelphia</a></td>
<td>C</td>
<td><a target="_blank" rel="nofollow" href="http://www.philadelphiafed.org/">[3]</a></td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td><a target="_blank" title="Ngân hàng dự trữ liên bang Cleveland" href="http://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%A2n_h%C3%A0ng_d%E1%BB%B1_tr%E1%BB%AF_li%C3%AAn_bang_Cleveland">Cleveland</a></td>
<td>D</td>
<td><a target="_blank" rel="nofollow" href="http://www.clevelandfed.org/">[4]</a></td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td><a target="_blank" title="Ngân hàng dự trữ liên bang Richmond" href="http://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%A2n_h%C3%A0ng_d%E1%BB%B1_tr%E1%BB%AF_li%C3%AAn_bang_Richmond">Richmond</a></td>
<td>E</td>
<td><a target="_blank" rel="nofollow" href="http://www.richmondfed.org/">[5]</a></td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td><a target="_blank" title="Ngân hàng dự trữ liên bang Atlanta" href="http://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%A2n_h%C3%A0ng_d%E1%BB%B1_tr%E1%BB%AF_li%C3%AAn_bang_Atlanta">Atlanta</a></td>
<td>F</td>
<td><a target="_blank" rel="nofollow" href="http://www.frbatlanta.org/">[6]</a></td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td><a target="_blank" title="Ngân hàng dự trữ liên bang Chicago (trang chưa được viết)" href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ng%C3%A2n_h%C3%A0ng_d%E1%BB%B1_tr%E1%BB%AF_li%C3%AAn_bang_Chicago&amp;action=edit&amp;redlink=1">Chicago</a></td>
<td>G</td>
<td><a target="_blank" rel="nofollow" href="http://www.chicagofed.org/">[7]</a></td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td><a target="_blank" title="Ngân hàng dự trữ liên bang St Louis" href="http://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%A2n_h%C3%A0ng_d%E1%BB%B1_tr%E1%BB%AF_li%C3%AAn_bang_St_Louis">St Louis</a></td>
<td>H</td>
<td><a target="_blank" rel="nofollow" href="http://www.stlouisfed.org/">[8]</a></td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td><a target="_blank" title="Ngân hàng dự trữ liên bang Minneapolis (trang chưa được viết)" href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ng%C3%A2n_h%C3%A0ng_d%E1%BB%B1_tr%E1%BB%AF_li%C3%AAn_bang_Minneapolis&amp;action=edit&amp;redlink=1">Minneapolis</a></td>
<td>I</td>
<td><a target="_blank" rel="nofollow" href="http://www.minneapolisfed.org/">[9]</a></td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td><a target="_blank" title="Ngân hàng dự trữ liên bang Kansas City" href="http://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%A2n_h%C3%A0ng_d%E1%BB%B1_tr%E1%BB%AF_li%C3%AAn_bang_Kansas_City">Kansas City</a></td>
<td>J</td>
<td><a target="_blank" rel="nofollow" href="http://www.kansascityfed.org/">[10]</a></td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td><a target="_blank" title="Ngân hàng dự trữ liên bang Dallas" href="http://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%A2n_h%C3%A0ng_d%E1%BB%B1_tr%E1%BB%AF_li%C3%AAn_bang_Dallas">Dallas</a></td>
<td>K</td>
<td><a target="_blank" rel="nofollow" href="http://www.dallasfed.org/">[11]</a></td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td><a target="_blank" title="Ngân hàng dự trữ liên bang San Francisco (trang chưa được viết)" href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ng%C3%A2n_h%C3%A0ng_d%E1%BB%B1_tr%E1%BB%AF_li%C3%AAn_bang_San_Francisco&amp;action=edit&amp;redlink=1">San Francisco</a></td>
<td>L</td>
<td><a target="_blank" rel="nofollow" href="http://www.frbsf.org/">[12]</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>12. Quy định về tỷ lệ dự trữ</strong></p>
<p>Cục dự trữ liên bang ấn định tỷ lệ dự trữ &#8211; phần trăm số tiền ký gửi tại ngân hàng mà ngân hàng phải giữ lại hoặc gửi tại Fed để sẵn sàng chi trả các nhu cầu rút tiền. Quy định này trực tiếp giới hạn khả năng cho vay của các ngân hàng vì khoản dự trữ này phải luôn được duy trì. Trong trường hợp khoản dự trữ này tụt xuống, ngân hàng phải tiến hành vay lẫn nhau hoặc vay của Fed để đảm bảo tỷ lệ dự trữ.</p>
<p><em>Theo Wikipedia</em></p>
<div id="crp_related"><h3>Các thông tin liên quan:</h3><ul><li><a href="http://www.maxi-forex.com/6163/fed-mo-rong-chuong-trinh-ho-tro-thi-truong-bat-dong-san/" rel="bookmark" class="crp_title">FED mở rộng chương trình hỗ trợ thị trường bất động sản</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/12189/tham-hut-ngan-sach-my-se-giam-50-vao-nam-2013/" rel="bookmark" class="crp_title">Thâm hụt ngân sách Mỹ sẽ giảm 50% vào năm 2013</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/4742/fed-khong-tung-tien-cuu-mot-ngan-hang-thuong-mai-lon/" rel="bookmark" class="crp_title">FED không tung tiền cứu một ngân hàng thương mại lớn</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/9908/them-2-ngan-hang-my-sap-tiem/" rel="bookmark" class="crp_title">Thêm 2 ngân hàng Mỹ sập tiệm</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/7410/gan-100-ngan-hang-my-%e2%80%9csap-tiem%e2%80%9d-trong-hon-9-thang/" rel="bookmark" class="crp_title">Gần 100 ngân hàng Mỹ “sập tiệm” trong hơn 9 tháng</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/49/fed-tang-du-bao-xau-ve-kinh-te-my/" rel="bookmark" class="crp_title">FED tăng dự báo xấu về kinh tế Mỹ</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/5559/5-ngan-hang-my-dong-cua/" rel="bookmark" class="crp_title">5 ngân hàng Mỹ đóng cửa</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/10801/gia-vang-tang-lai-sau-mot-tuan-giam-manh/" rel="bookmark" class="crp_title">Giá vàng tăng lại sau một tuần giảm mạnh</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/2865/my-%e2%80%9cxoa-so%e2%80%9d-ngan-hang-lon-nhat-tu-dau-nam/" rel="bookmark" class="crp_title">Mỹ “xóa sổ” ngân hàng lớn nhất từ đầu năm</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/14295/imf-cong-bo-gia-tri-moi-cua-cac-dong-tien-chu-chot/" rel="bookmark" class="crp_title">IMF công bố giá trị mới của các đồng tiền chủ chốt</a></li></ul></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.maxi-forex.com/9874/cuc-du-tru-lien-bang-my-fed/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Các chỉ số kinh tế cơ bản</title>
		<link>http://www.maxi-forex.com/96/cac-chi-so-kinh-te-co-ban/</link>
		<comments>http://www.maxi-forex.com/96/cac-chi-so-kinh-te-co-ban/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 11 May 2009 01:38:56 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[KIẾN THỨC GIAO DỊCH]]></category>
		<category><![CDATA[Phân tích Cơ bản]]></category>
		<category><![CDATA[chỉ số kinh tế]]></category>
		<category><![CDATA[CPI]]></category>
		<category><![CDATA[FED]]></category>
		<category><![CDATA[FOMC]]></category>
		<category><![CDATA[fundmental analysis]]></category>
		<category><![CDATA[interest rates]]></category>
		<category><![CDATA[Lịch kinh tế]]></category>
		<category><![CDATA[non farm payroll]]></category>
		<category><![CDATA[nonfarm payroll]]></category>
		<category><![CDATA[tin tức kinh tế]]></category>
		<category><![CDATA[trade balance]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.maxi-invest.com/?p=96</guid>
		<description><![CDATA[Tiền tệ không tự nhiên trở nên yếu hơn hay mạnh hơn. Phần lớn giá trị tiền tệ được dựa trên sự bảo mật trong sức mạnh kinh tế của 1 quốc gia. Sức mạnh kinh tế được thẩm định bằng những chỉ số quan trọng nhất định được theo dõi rất sát trong giao [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_8060" class="wp-caption alignleft" style="width: 310px"><img class="size-medium wp-image-8060" title="forex-fundmental" src="http://www.maxi-forex.com/images/2009/02/forex-fundmental-300x228.jpg" alt=" " width="300" height="228" /><p class="wp-caption-text"> </p></div>
<p>Tiền tệ không tự nhiên trở nên yếu hơn hay mạnh hơn. Phần lớn giá trị tiền tệ được dựa trên sự bảo mật trong sức mạnh kinh tế của 1 quốc gia. Sức mạnh kinh tế được thẩm định bằng những chỉ số quan trọng nhất định được theo dõi rất sát trong giao dịch FX. Khi những chỉ số kinh tế này thay đổi thì giá trị của tiền tệ sẽ dao động.</p>
<p><strong>Tại sao những sự kiện kinh tế lại quan trọng đối với những người giao dịch tiền tệ? </strong></p>
<p>Tiền tệ là sự ủy quyền cho một quốc gia mà nó tượng trưng, tiềm lực kinh tế của đất nước được định giá sẽ thông qua tiền tệ. Những chỉ số kinh tế là thước đo tiềm lực của một nền kinh tế. Điều thách thức ở đây là nền kinh tế của đất nước có theo kịp tiềm lực kinh tế của một đất nước khác nào đó hay không.</p>
<p>Biết rõ thời gian những chỉ số được chuẩn bị công bố rất quan trọng. Theo dõi trong tương lai và biết những tin tức nào sẽ được tung ra và được thị trường đánh giá sẽ giúp người giao dịch dự đoán được xu hướng thị trường.</p>
<p><strong>Tại sao những chỉ số lại quan trọng hơn những thứ khác? </strong></p>
<p>Những điều kiện thị trường hiện tại sẽ ảnh hưởng đến những tin tức nào trên thị trường cho là quan trọng nhất. Quan trọng là bạn đánh giá được những chỉ số kinh tế nào đang chiếm giữ sự chú ý nhất trên thị trường. Ví dụ, khi Mỹ đang gánh chịu 1 số lượng tiền thiếu hụt trong giao dịch, thị trường sẽ tập trung vào dữ liệu cân bằng thương mại. Tin tức được công bố có thể phân loại khối lượng lớn và những di chuyển về giá. Tuy nhiên, trong sự bùng nổ kinh tế của Mỹ với việc làm cao, thị trường sẽ không tập trung vào nạn thất nghiệp.</p>
<p>Những điều kiện kinh tế có thể thay đổi. Sự thiếu hụt lớn tiền trong giao dịch của Mỹ có thể làm yếu đồng đô la. Khi đồng đô la bị yếu, thị trường sẽ chuyển sự tập trung của nó sang sự lạm phát. Những người theo dõi thị trường sẽ chuyển sự tập trung đến CPI (Chỉ số giá tiêu dùng) và những quyết định về lãi suất của FOMC.</p>
<p><strong>Ý nghĩa của “hiện thực so với dự đoán của thị trường” là gì? </strong></p>
<p>Bản thân dữ liệu không quan trọng khi nó giảm hay không nếu không có sự kì vọng của thị trường. Bí quyết là biết khi nào dữ liệu sẽ được công bố, thêm vào đó những người dự báo thị trường đang trông mong chỉ số nào.</p>
<p>Một khi bạn biết được kì vọng của thị trường cho chỉ số kinh tế, hãy để ý nếu ý kiến số đông (đồng tình) được thỏa mãn. Sự khác nhau mạnh mẽ giữa sự đồng tình và những kết quả thật sự có thể gây ra sự biến động giá.</p>
<p>Kết quả của sự gia tăng hằng tháng không mong đợi 0.3% trong chỉ số giá tiêu dùng (CPI), hiện thực không thật sự quan trọng tới những quyết định giao dịch ngắn hạn của bạn vì người ta biết rằng thị trường sẽ trông đợi CPI rớt 0.1%, đó là sự đồng tình.</p>
<p>Hãy đợi đến sau khi bạn tận dụng được từ dữ liệu những cơ hội giao dịch ngắn hạn, thông thường là trong vòng 30 phút đầu tiên kể từ khi được công bố, để phân tích những xu hướng phân nhánh dài hạn của sự gia tăng không mong đợi hằng tháng trong giá tiêu dùng.</p>
<p>Nhớ rằng những chờ đợi của thị trường cho tất cả những thông tin kinh kế được công bố trên lịch kinh tế của chúng ta.</p>
<p><strong>Tại sao những người giao dịch theo kỹ thuật lại chú ý đến tác động của tin tức? </strong></p>
<p>Phân tích kỹ thuật không hoạt động khi những yếu tố thông tin hoặc những dữ liệu kinh tế trở thành tâm điểm chính của thị trường vì những người tham gia sẽ trở nên nhạy cảm với bất kỳ sự phát triển nào. Với sự xem xét giá thị trường trên những kết quả có thể, những tin tức cơ bản được công bố như Bảng lương phi nông nghiệp Mỹ đã tạo ra những tình huống trên thị trường và không tham gia vào phân tích kỹ thuật như khối lượng và tính đột ngột. Mặc dù kết quả sẽ lại 1 lần nữa không tham gia vào, sự xem xét giá thị trường hàng loạt sinh ra sự đảm bảo rằng các nhà giao dịch đang góp nhặt những giá tốt nhất có sẵn để điền vào những vị trí của họ hơn là áp dụng moving average hàng ngày của bạn hay oscillator.</p>
<p><strong>Tại sao những tin tức kinh tế lại tác động đến giao dịch ngắn hạn?</strong></p>
<p>Bản thân dữ liệu không quan trọng khi nó rớt hay không trong sự chờ đợi của thị trường. Bên cạnh việc biết được khi nào tất cả những dữ liệu được công bố, nó còn rất quan trọng để biết nền kinh tế nào đang dự báo cho chỉ số nào. Ví dụ, biết được kết quả kinh tế của sự gia tăng không mong đợi hằng tháng của chỉ số giá tiêu dùng là 0.3%, hiện thực thì không thật sự cần thiết đến những quyết định giao dịch ngắn hạn của bạn vì nó biết rằng tháng này thị trường đa số đang trông đợi CPI giảm 0.1%.</p>
<p>Phân tích những phân nhánh dài hạn của sự gia tăng không mong đợi hằng tháng về giá có thể đợi đến sau khi bạn tận dụng được dữ liệu để có những cơ hội giao dịch ngắn hạn, thường là trong vòng 30 phút đầu tiên. Sự mong chờ thị trường cho tất cả những tin tức kinh tế được công bố trên lịch kinh tế của chúng ta và bạn có thể theo dõi những mong đợi này vào ngày công bố của chỉ số.</p>
<p><strong>Giao dịch sử dụng tin tức</strong>: 5 chỉ số <strong>quan trọng</strong> thường được theo dõi nhất.</p>
<p>Những thông tin được công bố cơ bản đã trở thành người chuyển dịch thị trường quan trọng. Khi tập trung vào tác động ảnh hưởng của chỉ số kinh tế có giá trên thị trường Forex, có 5 chỉ số kinh tế được theo dõi nhiều nhất bởi vì chúng có tiềm năng phát ra khối lượng và làm thay đổi giá trong thị trường.</p>
<p>Những biên độ giao động trung bình:</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" src="http://www.maxi-forex.com/images/2009/02/chisokinhte.gif" alt="" width="426" height="99" /></p>
<p><strong>Bảng lương Phi Nông nghiệp (Non-Farm Employment Change)</strong><strong> &#8211; Tỷ lệ thất nghiệp<br />
</strong></p>
<p>Tỷ lệ thất nghiệp là thước đo của thị trường lao động. Một trong những cách phân tích thước đo sức mạnh của 1 nền kinh tế là số việc làm được tạo ra. Chỉ số này mạnh chỉ ra sự phát triển của nền kinh tế vì những công ty phải tạo ra năng lực để thỏa mãn nhu cầu.</p>
<p><strong>Lịch công bố</strong>: Thứ Sáu đầu tiên của tháng vào lúc 8g30 sáng EST</p>
<div class="wp-caption aligncenter" style="width: 288px"><img src="http://www.maxi-forex.com/images/2009/02/eurusd-down.jpg" alt="" width="278" height="184" /><p class="wp-caption-text">Tỷ giá EUR/USD giảm khi Bảng lương phi nông nghiệp của Mỹ được công bố.</p></div>
<p><strong>Những quyết định về lãi suất của FOMC (FOMC Statement -Federal Funds Rate) :<br />
</strong></p>
<p>Thị trường mở liên bang thành lập ra giảm giá lãi suất mà Cục dự trữ liên bang tính vào thành viên gởi tiền ở ngân hàng cho những số nợ qua đêm. Lãi suất được thiêt lập trong suốt những cuộc họp FOMC của những ngân hàng khu vực và Cục dự trữ liên bang</p>
<p><strong>Lịch công bố</strong>: mỗi năm có 8 cuộc họp. Ngày được biết trước vì thế hãy kiểm tra trên lịch kinh tế.</p>
<div class="wp-caption aligncenter" style="width: 288px"><img src="http://www.maxi-forex.com/images/2009/02/interest-rates.jpg" alt="" width="278" height="174" /><p class="wp-caption-text">EUR/USD giảm sau Quyết định về lãi suất của FOMC.</p></div>
<p><strong>Cán cân thương mại </strong><strong>( Trade Balance) :<br />
</strong></p>
<p>Cán cân thương mại đo sự khác nhau của giá trị hàng hóa và dịch vụ mà 1 quốc gia xuất khẩu và giá trị hàng hoá dịch vụ mà nó nhập khẩu. Cán cân thương mại thặng dư nếu giá trị của hàng xuất khẩu vượt qua hàng nhập khẩu, ngược lại, nếu cán cân thương mại thâm hụt xảy ra nếu hàng nhập khẩu vượt quá hàng xuất khẩu.</p>
<p><strong>Lịch công bố</strong>: nói chung thường được công bố vào khoảng giữa của tháng thứ 2 theo sau thời kỳ báo cáo. Bạn nên kiểm tra lịch kinh tế mỗi tháng.</p>
<div class="wp-caption aligncenter" style="width: 288px"><img src="http://www.maxi-forex.com/images/2009/02/trade-banlance.jpg" alt="" width="278" height="193" /><p class="wp-caption-text">EUR/USD biến động sau khi cán cân thương mại được công bố.</p></div>
<p><strong><br />
CPI &#8211; Chỉ số giá tiêu dùng </strong></p>
<p>CPI là thước đo chính của nạn lạm phát vì nó đo giá của giá cố định hàng hoá tiêu dùng. Giá cao hơn được xem là tiêu cực cho 1 nền kinh tế, nhưng vì ngân hàng trung tâm thường đáp lại sự lạm phát giá bằng cách tăng lãi suất nên thỉnh thoảng tiền tệ phản ứng lại 1 cách tích cực trong những báo cáo của lạm phát cao hơn.</p>
<p><strong>Lịch công bố</strong>: hàng tháng &#8211; khoảng ngày 13 mỗi tháng vào lúc 8g30 sáng EST</p>
<div class="wp-caption aligncenter" style="width: 288px"><img src="http://www.maxi-forex.com/images/2009/02/cpi.jpg" alt="" width="278" height="193" /><p class="wp-caption-text">EUR/USD biến động sau khi CPI được công bố.</p></div>
<p><strong><br />
Chỉ số bán lẻ ( Retail Sales):</strong></p>
<p>Chỉ số bán lẻ là thước đo tổng số lượng hàng hoá đã bán bằng cách lấy ví dụ của 1 cửa hàng bán lẻ. Nó được sử dụng như thước đo của hoạt động tiêu dùng và niềm tin khi những con số bán cao hơn sẽ chỉ ra hoạt động kinh tế tăng.</p>
<p><strong>Lịch công bố</strong>: hàng tháng &#8211; khoảng ngày 11 mỗi tháng vào lúc 8g30 sáng EST.</p>
<div class="wp-caption aligncenter" style="width: 288px"><img src="http://www.maxi-forex.com/images/2009/02/retail-sales.jpg" alt="" width="278" height="193" /><p class="wp-caption-text">Tỷ giá EUR/USD biến động sau khi chỉ số bán lẻ được công bố.</p></div>
<p><em>Maxi-Forex.com lược dịch</em><strong><br />
</strong></p>
<div id="crp_related"><h3>Các thông tin liên quan:</h3><ul><li><a href="http://www.maxi-forex.com/4400/imf-nang-du-bao-tang-truong-kinh-te-toan-cau-nam-2010/" rel="bookmark" class="crp_title">IMF nâng dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2010</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/7003/nhieu-nen-kinh-te-lon-cua-chau-au-se-thoat-suy-thoai-trong-quy-32009/" rel="bookmark" class="crp_title">Nhiều nền kinh tế lớn của châu Âu sẽ thoát suy thoái trong quý 3/2009</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/5947/george-soros-kinh-te-my-se-tang-truong-tro-lai-trong-quy-32009/" rel="bookmark" class="crp_title">George Soros: Kinh tế Mỹ sẽ tăng trưởng trở lại trong quý 3/2009</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/5155/kinh-te-dong-a-se-hoi-phuc-theo-hinh-chu-v/" rel="bookmark" class="crp_title">Kinh tế Đông Á sẽ hồi phục theo hình chữ V</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/13289/imf-nang-du-bao-tang-truong-kinh-te-nam-2010-len-48/" rel="bookmark" class="crp_title">IMF nâng dự báo tăng trưởng kinh tế năm 2010 lên 4,8%</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/5893/chua-the-noi-suy-thoai-kinh-te-my-da-qua/" rel="bookmark" class="crp_title">Chưa thể nói suy thoái kinh tế Mỹ đã qua</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/2494/george-soros-kinh-te-the-gioi-da-trai-qua-thoi-ky-toi-te-nhat/" rel="bookmark" class="crp_title">George Soros: Kinh tế thế giới đã trải qua thời kỳ tồi tệ nhất</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/3047/suy-thoai-kinh-te-my-se-cham-dut-vao-quy-32009/" rel="bookmark" class="crp_title">Suy thoái kinh tế Mỹ sẽ chấm dứt vào quý 3/2009</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/12846/kinh-te-chau-au-se-khon-kho-neu-kinh-te-chau-a-va-my-tang-truong-chung-lai/" rel="bookmark" class="crp_title">Kinh tế châu Âu sẽ "khốn khổ" nếu kinh tế châu Á và Mỹ tăng trưởng chững lại</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/1700/imf-kinh-te-the-gioi-nam-2009-tang-truong-13/" rel="bookmark" class="crp_title">IMF: Kinh tế thế giới năm 2009 tăng trưởng -1,3%</a></li></ul></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.maxi-forex.com/96/cac-chi-so-kinh-te-co-ban/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Từ điển thuật ngữ Forex</title>
		<link>http://www.maxi-forex.com/14986/tu-dien-thuat-ngu-forex/</link>
		<comments>http://www.maxi-forex.com/14986/tu-dien-thuat-ngu-forex/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 10 May 2009 08:59:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator>maxi-forex</dc:creator>
				<category><![CDATA[KIẾN THỨC GIAO DỊCH]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Tổng hợp]]></category>
		<category><![CDATA[dau tu tien te]]></category>
		<category><![CDATA[forex]]></category>
		<category><![CDATA[giao dịch vàng]]></category>
		<category><![CDATA[kinh doanh ngoại hối]]></category>
		<category><![CDATA[kinh doanh vàng]]></category>
		<category><![CDATA[signal forex]]></category>
		<category><![CDATA[tiền tệ]]></category>
		<category><![CDATA[trading systems]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn giao dịch]]></category>
		<category><![CDATA[tỷ giá]]></category>
		<category><![CDATA[đầu tư vàng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.maxi-forex.com/?p=14986</guid>
		<description><![CDATA[Dưới đây là 90 thuật ngữ forex thông dụng




STT


Thuật ngữ


Nghĩa




1

AUD
Đô la Úc





CAD
Đô la Canada





EUR
Euro





JPY
Yên Nhật





GBP
Bảng Anh





CHF
Franc Thụy Sĩ



2

Arbitrage
Nghiệp vụ kinh doanh tiền   tệ dựa vào sự biến động tỉ giá giữa 1 cặp tiền tệ



3

At risk
Đang có rủi ro và cho   thấy nguy cơ thua lỗ



4

Average
Chỉ số trung bình



5

Bear
Người kỳ vọng [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Dưới đây là </strong><strong>90 thuật ngữ forex thông dụng</strong></p>
<table style="width: 557px;" border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center"><strong>STT</strong></p>
</td>
<td width="175" valign="top">
<p align="center"><strong>Thuật ngữ</strong></p>
</td>
<td width="344" valign="top">
<p align="center"><strong>Nghĩa</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">1</p>
</td>
<td width="175" valign="top">AUD</td>
<td width="344" valign="top">Đô la Úc</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">
</td>
<td width="175" valign="top">CAD</td>
<td width="344" valign="top">Đô la Canada</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">
</td>
<td width="175" valign="top">EUR</td>
<td width="344" valign="top">Euro</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">
</td>
<td width="175" valign="top">JPY</td>
<td width="344" valign="top">Yên Nhật</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">
</td>
<td width="175" valign="top">GBP</td>
<td width="344" valign="top">Bảng Anh</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">
</td>
<td width="175" valign="top">CHF</td>
<td width="344" valign="top">Franc Thụy Sĩ</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">2</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Arbitrage</td>
<td width="344" valign="top">Nghiệp vụ kinh doanh tiền   tệ dựa vào sự biến động tỉ giá giữa 1 cặp tiền tệ</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">3</p>
</td>
<td width="175" valign="top">At risk</td>
<td width="344" valign="top">Đang có rủi ro và cho   thấy nguy cơ thua lỗ</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">4</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Average</td>
<td width="344" valign="top">Chỉ số trung bình</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">5</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Bear</td>
<td width="344" valign="top">Người kỳ vọng thị trường   xuống</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">
</td>
<td width="175" valign="top">Bear Market</td>
<td width="344" valign="top">Thị trường xuống</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">6</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Bull</td>
<td width="344" valign="top">Người kỳ vọng thị trường   lên</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">
</td>
<td width="175" valign="top">Bull Market</td>
<td width="344" valign="top">Thị trường lên</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">7</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Bid / Ask</td>
<td width="344" valign="top">Giá mua / Giá bán</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">8</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Black Friday</td>
<td width="344" valign="top">Ngày thứ sáu đen tối   -&gt; thị trường tài chính rớt giá thảm hại ( những đợt khủng hoảng tiền tệ)</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">9</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Bretton Woods Accord of   1944</td>
<td width="344" valign="top">Thỏa ước về sự trao đổi   tiền tệ năm 1944</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Broker</td>
<td width="344" valign="top">Người môi giới</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">11</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Bulge</td>
<td width="344" valign="top">Giá tăng nhanh nhưng chỉ   nhất thời</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">12</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Bundesbank</td>
<td width="344" valign="top">Ngân hàng trung ương Đức</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">13</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Cable</td>
<td width="344" valign="top">Cặp GBP/USD</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">14</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Call Rate</td>
<td width="344" valign="top">Tỉ giá lãi xuất qua đêm</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">15</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Candlestick Chart</td>
<td width="344" valign="top">Biểu đồ thể hiện tỉ giá   trong ngày</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">16</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Cash Market</td>
<td width="344" valign="top">Thị trường tiền mặt</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">17</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Cash Reserve</td>
<td width="344" valign="top">Dự trữ tiền mặt</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">18</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Commission</td>
<td width="344" valign="top">Khoản phí trả cho môi   giới sau mỗi giao dịch</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">19</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Commodity Price Index   (CPI)</td>
<td width="344" valign="top">Chỉ số giá hàng hóa</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">20</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Convertible Currency</td>
<td width="344" valign="top">Hoán đổi ngoại tệ</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">21</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Cross Rate</td>
<td width="344" valign="top">Tỉ giá chéo</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">22</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Currency Pair</td>
<td width="344" valign="top">1 cặp tiền tệ tạo nên tỉ   lệ hoán đổi ngoại tệ. VD : EUR/USD</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">23</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Base Currency</td>
<td width="344" valign="top">Loại tiền đứng đầu trong   cặp tiền tệ. VD: EUR trong cặp EUR/USD</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">24</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Counter Currency</td>
<td width="344" valign="top">Loại tiền đứng sau trong   cặp tiền tệ. VD: USD trong cặp EUR/USD</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">25</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Cross Currency Pairs</td>
<td width="344" valign="top">Cặp tiền tệ không bao gồm   đồng USD. Vd: GDB/CHF</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">26</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Currency Risk</td>
<td width="344" valign="top">Rủi ro</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">27</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Currency Option</td>
<td width="344" valign="top">Hợp đồng với tỉ giá cụ   thể</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">28</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Currency Swaption</td>
<td width="344" valign="top">Sự lựa chọn tham gia TT   ngoại tệ</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">29</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Currency Warrant</td>
<td width="344" valign="top">Giao dịch Long time trên   1 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">30</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Deficit</td>
<td width="344" valign="top">Thâm hụt</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">31</p>
</td>
<td width="175" valign="top">DEF Day Trading</td>
<td width="344" valign="top">Giao dịch trong ngày</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">32</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Dollar Rate</td>
<td width="344" valign="top">Tỉ giá đồng USD</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">33</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Earning The Points</td>
<td width="344" valign="top">Điểm thu được lợi nhuận</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">34</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Economic Indicator</td>
<td width="344" valign="top">Những chỉ số kinh tế tác   động đến tỉ giá hối đoái : tỉ lệ thất nghiệp, GDP, lạm phát…</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">35</p>
</td>
<td width="175" valign="top">EMS</td>
<td width="344" valign="top">Hệ thống tiền tệ Châu Âu</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">36</p>
</td>
<td width="175" valign="top">End Of Day Order &#8211; EOD</td>
<td width="344" valign="top">Lênh đặt mua / bán với   giá cố định có hiệu lực cho đến cuối ngày ( 5pm ET )</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">37</p>
</td>
<td width="175" valign="top">European Central Bank   (ECB)</td>
<td width="344" valign="top">Ngân hàng dự trữ Châu Âu</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">38</p>
</td>
<td width="175" valign="top">European Monetary Unit</td>
<td width="344" valign="top">Đồng Euro</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">39</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Exchange Rate Risk</td>
<td width="344" valign="top">Nguy cơ thua lỗ</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">40</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Federal Reserve (Fed)</td>
<td width="344" valign="top">Cục dự trữ liên bang Mỹ</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">41</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Fed Fund Rate</td>
<td width="344" valign="top">Lãi suất của ngân hàng dự   trữ liên bang Mỹ</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">42</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Fixed Exchange Rate</td>
<td width="344" valign="top">Tỉ giá cố định ( thiết   lập năm 1944 và tồn tại đến 1970 khi tỉ giá thả nổi được chấp nhận</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">43</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Flat / Square</td>
<td width="344" valign="top">Không giao dịch</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">44</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Floating Rate Interest</td>
<td width="344" valign="top">Lãi suất thả nổi</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">45</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Foreign Exchange (or   Forex or FX)</td>
<td width="344" valign="top">Thị trường hoán đổi ngoại   tệ ( Thị trường ngoại hối )</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">46</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Forward</td>
<td width="344" valign="top">Giao dịch trong tương lai</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">47</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Fundamental Analysis</td>
<td width="344" valign="top">Phân tích biến động thị   trường theo kinh tế và theo tin</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">48</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Futures Market</td>
<td width="344" valign="top">Thị trường hợp đồng   futures</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">49</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Technical Analysis</td>
<td width="344" valign="top">Phân tích biến động thị   trường theo kỹ thuật</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">50</p>
</td>
<td width="175" valign="top">G7</td>
<td width="344" valign="top">7 nước công nghiệp dẫn   đầu thế giới ( Theo thứ tự) : Mỹ, Đức, Nhật, Pháp, Anh, Canada, Ý</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">51</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Gross Domestic Product   (GDP)</td>
<td width="344" valign="top">Tổng sản phẩm nội địa</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">52</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Gross National Product   (GNP)</td>
<td width="344" valign="top">Tổng sản phẩm quốc gia</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">53</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Hedging</td>
<td width="344" valign="top">Lệnh bảo toàn rủi ro &#8211;   chiến lược bù đắp rủi ro đầu tư</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">54</p>
</td>
<td width="175" valign="top">High/Low</td>
<td width="344" valign="top">Giá cao nhất và thấp nhất   trong ngày ( tính đến thời điểm hiện tại )</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">55</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Holding the market</td>
<td width="344" valign="top">Duy trì thị trường (   nghiệp vụ của các ngân hàng)</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">56</p>
</td>
<td width="175" valign="top">House Call</td>
<td width="344" valign="top">Lệnh gọi vốn của công ty   môi giới</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">57</p>
</td>
<td width="175" valign="top">International Monetary   Fund (IMF)</td>
<td width="344" valign="top">Quĩ tiền tệ quốc tế ( ra   đời năm 1946)</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">58</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Inflation</td>
<td width="344" valign="top">Lạm phát &#8211; Khi giá cả   tăng vọt</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">59</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Initial Margin</td>
<td width="344" valign="top">Số tiền ký quỹ ban đầu   cần phải có trong tài khoản</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">60</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Interbank Rates</td>
<td width="344" valign="top">Lãi suất của ngân hàng   Trung ương thế giới</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">61</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Limit Order</td>
<td width="344" valign="top">Lệnh giới hạn</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">62</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Long Position = Buy</td>
<td width="344" valign="top">Vị trí mua</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">63</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Short Position = Sell</td>
<td width="344" valign="top">Vị trí bán</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">64</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Lot</td>
<td width="344" valign="top">Giá trị 1 hợp đồng giao   dịch.</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">65</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Margin</td>
<td width="344" valign="top">Tiền ký quĩ</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">66</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Margin Call</td>
<td width="344" valign="top">Cảnh báo nguy cơ giảm   tiền ký quỹ</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">67</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Maturity</td>
<td width="344" valign="top">Ngày thanh khoản</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">68</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Overnight Trading</td>
<td width="344" valign="top">Giao dịch qua đêm</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">69</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Pip (or Points)</td>
<td width="344" valign="top">Điểm &#8211; mức nhỏ nhất của 1   đơn vị tiền tệ</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">70</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Political Risk</td>
<td width="344" valign="top">Sự can thiệp của chính   quyền khi có sự gian dối</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">71</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Profit /Loss or   &#8220;P/L&#8221; or Gain/Loss</td>
<td width="344" valign="top">Khoản lời / lỗ sau khi   kết thúc giao dịch</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">72</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Rally</td>
<td width="344" valign="top">Giá tăng trở lại sau 1   thời gian giảm</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">73</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Resistance</td>
<td width="344" valign="top">Mức giá trần mong đợi</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">74</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Risk Capital</td>
<td width="344" valign="top">Mức vốn chịu đựng thua lỗ</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">75</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Rollover</td>
<td width="344" valign="top">Hoán đổi 2 loại đồng tiền   bằng tỷ giá.</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">76</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Secondary Exchange Market   (SEM)</td>
<td width="344" valign="top">Thị trường hối đoái thứ   cấp ( có hệ thống tỉ giá hối đoái kép)</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">77</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Settlement</td>
<td width="344" valign="top">Hoán đổi thực của 2 đồng   tiền</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">78</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Spot</td>
<td width="344" valign="top">Thị trường trao ngay</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">79</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Spread</td>
<td width="344" valign="top">Sự khác nhau giữa giá bán   và giá mua</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">80</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Stop Loss Order</td>
<td width="344" valign="top">Lệnh giảm lỗ</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">81</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Support Levels</td>
<td width="344" valign="top">Mức giá sàn mong đợi</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">82</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Technical Trader (   Chartist)</td>
<td width="344" valign="top">Người sử dụng biểu đồ, số   liệu thị trường biến động trong quá khứ để dự đoán tương lai</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">83</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Trader = Dealer =   Merchant</td>
<td width="344" valign="top">Cá nhân mua bán các loại   chứng khoán &#8211; tiền tệ</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">84</p>
</td>
<td width="175" valign="top">TUV Technical Analysis</td>
<td width="344" valign="top">Phân tích kỹ thuật dựa   vào thị trường</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">85</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Treasury General Account   (TGA)</td>
<td width="344" valign="top">Tổng tài khoản ngân khố   của ngân hàng trung ương Quốc giá</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">86</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Two-Way Price</td>
<td width="344" valign="top">Giá 2 chiều</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">87</p>
</td>
<td width="175" valign="top">US Prime Rate</td>
<td width="344" valign="top">Giá thông báo của ngân   hàng Mỹ</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">88</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Value Date</td>
<td width="344" valign="top">Ngày thanh toán</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">89</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Variation Margin</td>
<td width="344" valign="top">Số tiền cần thiết nạp vào   tài khoản cho đủ Margin</td>
</tr>
<tr>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">90</p>
</td>
<td width="175" valign="top">Volatility (Vol)</td>
<td width="344" valign="top">Mức biến động giá</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong><br />
</strong></p>
<div id="crp_related"><h3>Các thông tin liên quan:</h3><ul><li><a href="http://www.maxi-forex.com/6873/gioi-thieu-cac-chien-thuat-giao-dich/" rel="bookmark" class="crp_title">Giới thiệu các chiến thuật giao dịch</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/6841/chien-thuat-giao-dich-co-ban-2-su-dung-cac-duong-trung-binh-cham-cat-nhau/" rel="bookmark" class="crp_title">Chiến thuật giao dịch cơ bản #2 : Sử dụng các đường trung bình chậm cắt nhau</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/6839/chien-thuat-giao-dich-co-ban-1-su-dung-cac-duong-trung-binh-nhanh-cat-nhau/" rel="bookmark" class="crp_title">Chiến thuật giao dịch cơ bản #1 : Sử dụng các đường trung bình nhanh cắt nhau</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/15601/sp-500-pha-nguong-can-1-333-diem/" rel="bookmark" class="crp_title">S&P 500 phá ngưỡng cản 1.333 điểm</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/6849/chien-thuat-giao-dich-co-ban-4-rsi-high-low/" rel="bookmark" class="crp_title">Chiến thuật giao dịch cơ bản #4 : RSI High-Low</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/11233/vang-tang-gia-tro-lai-sau-hai-phien-giam/" rel="bookmark" class="crp_title">Vàng tăng giá trở lại sau hai phiên giảm</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/6845/chien-thuat-giao-dich-co-ban-3-stochastic-high-low/" rel="bookmark" class="crp_title">Chiến thuật giao dịch cơ bản #3 : Stochastic High-Low</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/6970/chien-thuat-giao-dich-co-ban-10-chien-thuat-bollinger-band-h4/" rel="bookmark" class="crp_title">Chiến thuật giao dịch cơ bản #10: Chiến thuật Bollinger Band H4</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/2082/ky-xao-tren-san-chung-khoan/" rel="bookmark" class="crp_title">Kỹ xảo trên sàn chứng khoán</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/11247/gia-vang-tang-tiep-bat-chap-ap-luc-ban-chot-lai/" rel="bookmark" class="crp_title">Giá vàng tăng tiếp bất chấp áp lực bán chốt lãi</a></li></ul></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.maxi-forex.com/14986/tu-dien-thuat-ngu-forex/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>133 thủ thuật trong giao dịch ngoại hối (phần 1)</title>
		<link>http://www.maxi-forex.com/77/133-thu-thuat-trong-giao-dich-ngoai-hoi-phan-1/</link>
		<comments>http://www.maxi-forex.com/77/133-thu-thuat-trong-giao-dich-ngoai-hoi-phan-1/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 10 May 2009 02:54:11 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[KIẾN THỨC GIAO DỊCH]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Tổng hợp]]></category>
		<category><![CDATA[forex]]></category>
		<category><![CDATA[ngoại hối]]></category>
		<category><![CDATA[thủ thuật giao dịch]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.maxi-invest.com/?p=77</guid>
		<description><![CDATA[Thật ngạc nhiên tại sao nhiều người đặt lệnh chơi mà không hiểu họ đang làm gì. Để lên được mức chuyên gia trong lĩnh vực kinh doanh và trở thành 1 trong số những người thành công bạn phải có hiểu biết thấu đáo rằng bạn đang thực hiện và mong chờ những gì.
1. [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><img class="alignleft" style="margin: 10px;" title="maxi-forex maxi-invest" src="http://cache1.asset-cache.net/xc/84439256.jpg?v=1&amp;c=NewsMaker&amp;k=2&amp;d=E33B3A102BE1DA028ABC3710A0408CB6" alt="" width="294" height="209" />Thật ngạc nhiên tại sao nhiều người đặt lệnh chơi mà không hiểu họ đang làm gì. Để lên được mức chuyên gia trong lĩnh vực kinh doanh và trở thành 1 trong số những người thành công bạn phải có hiểu biết thấu đáo rằng bạn đang thực hiện và mong chờ những gì.</p>
<p>1. Bắt đầu với những kiến thức giao dịch cơ bản. Thật ngạc nhiên tại sao nhiều người đặt lệnh chơi mà không hiểu họ đang làm gì. Để lên được mức chuyên gia trong lĩnh vực kinh doanh và trở thành 1 trong số những người thành công bạn phải có hiểu biết thấu đáo rằng bạn đang thực hiện và mong chờ những gì. Điều này không đồng nghĩa với việc bạn phải có bằng cấp cao từ 1 trường Đại học uy tín về tài chính – thị trường không quan tâm đến bằng cấp của bạn.</p>
<p>2. Giao dịch ngoại hối là trò chơi có tổng bằng 0. Đối với 1 giao dịch bán sẽ có 1 giao dịch mua. Nếu thị trường có 80% số người kì vọng giá lên thì sẽ có 20% số người kì vọng giá xuống. Điều này có nghĩa là 20% số người đó sẽ nắm quyền lực tài chính tương đương với 80% số người còn lại, và do họ nắm dòng tiền một cách tập trung hơn nên sẽ có những lợi thế lớn hơn và có thể tác động mạnh đến giá hơn số 80% kia.</p>
<p>3. Không ai mạnh hơn thị trường.</p>
<p>4. Thử thách không phải là tác động vào thị trường, mà là “đọc” được thị trường. Bạn phải học cách “Lướt trên những con sóng” thay vì đương đầu với nó.</p>
<p>5. Giao dịch dựa trên những xu hướng thị trường thay vì chỉ tập trung xác định điểm cao nhất và thấp nhất của giá</p>
<p>6. Cố gắng đón đầu điểm đỉnh và điểm đáy của thị trường là một trong số những sai lầm phổ biến trong giao dịch tiền tệ. Nếu bạn muốn giao dịch với điềm cao nhất và điểm thấp nhất, bạn phải chờ đến tỉ giá thật sự đã lên đến đỉnh hoặc xuống đáy thị trường trước khi bạn đặt lệnh. Chiến lược cố gắng đạt đến mức tối đa trong Forex rất mạo hiểm, trong khi việc có kế hoạch dự đoán đâu là điểm dừng sẽ mang lại tiềm năng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro cho bạn.</p>
<p>7. Có ít nhất 3 xu hướng của thị trường : xu hướng tăng, xu hướng giảm và xu hướng ổn định. Bạn phải có chiến lược riêng cho từng xu hướng.</p>
<p>8. Đứng ngoài thị trường cũng là 1 trong những chiến lược cần thiết của bạn.</p>
<p>9. Mua nhanh bán nhanh khi thị trường có khuynh hướng lên hoặc xuống.</p>
<p>10. Đừng chọn mua bán những loại tiền bị tác động chậm từ phía thị trường.</p>
<p>11. Những xu hướng tăng giảm kiểu mẫu luôn luôn tồn tại, chỉ đơn thuần là cái nào trội hơn. Chẳng hạn khi thị trường lên, bạn vẫn có thể dễ dàng đặt lệnh bán cao hơn bằng việc hủy bỏ lệnh bán trước đó. Hãy giao dịch theo xu hướng thị trường.</p>
<p>12. Một dấu hiệu mua kết thúc bằng một dấu hiệu bán và ngược lại.</p>
<p>13. Tiếp tục lệnh khi thấy lợi nhuận và ngừng ngay khi có tín hiệu bắt đầu thua lỗ.</p>
<p>14. Tiếp tục lệnh khi thấy lợi nhuận nhưng không được quá tham lam. Một khi bạn cảm thấy lợi nhuận đem lại đã khả quan, hãy cân nhắc việc rút ra khỏi thị trường và nếu muốn tiếp tục có thể bắt đầu một lệnh giao dịch mới. Thường thì bạn luôn mong muốn giao dịch của mình sẽ kết thúc với một khoản lợi nhuận như “trúng số độc đắc” nhưng điều đó hoàn toàn viển vông. Đừng giữ lệnh đặt quá lâu và kết thúc bằng việc trả lại cho thị trường toàn bộ lợi nhuận bạn đã thu được.</p>
<p>15. Sử dụng những công cụ bảo vệ “stop-loss” và “limit” để giúp bạn giới hạn lỗ.</p>
<p>16.Luôn đặt lệnh ‘chặn lỗ” ( stop-loss) trong các giao dịch của bạn và không bao giờ ngồi nhìn tài khoản của bạn bị tụt giảm. Hầu hết các nhà đầu tư khi thua lỗ thường sẽ cho giao dịch tiếp tục chạy với mong muốn thị trường sẽ “đổi chiều” theo suy nghĩ của họ, nhưng đáng tiếc là, nó chỉ làm cho họ càng bị thua lỗ thêm. Bạn sẽ thắng và cũng sẽ thua. Đơn giản học cách giảm thiểu lỗ, rút ra khỏi thị trường khi rủi ro cao và chờ cơ hội đặt lệnh tiếp theo. Nếu bạn sai lầm, học hỏi từ thất bại và không tiếp tục sai lầm lần nữa. Để tránh thua lỗ, hãy rèn cho mình thói quen xác lập mục tiêu lợi nhuận cũng như giới hạn rủi ro có thể chấp nhận cho mỗi giao dịch trước khi bắt đầu vào đặt lệnh thị trường. Sau đó đặt lệnh “stop-loss” ở 1 mức giá thích hợp &#8211; nhưng không quá mỏng ( bạn sẽ bị đóng lệnh sớm ) để bạn đủ duy trì cuộc chơi trước khi thị trường chuyển hướng theo chiều bạn mong muốn. Đặt lệnh chặn lỗ là 1 trong những chiến lược hiệu quả nhất.</p>
<p>17. Tránh sử dụng những công cụ bảo vệ mà không có kế hoạch rõ ràng.</p>
<p>18. Việc ngăn chặn thua lỗ là 1 nghệ thuật. Người giao dịch phải kết hợp sử dụng phân tích kĩ thuật dựa vào đồ thị tỉ giá và kĩ năng quản lý vốn.</p>
<p>19. Phân tích những thất bại của bạn và rút ra bài học từ nó. Tất cả những bài học của bạn đều đắt giá, và bạn phải trả tiền cho nó. Hầu hết các nhà giao dịch không chịu rút kinh nghiệm từ sai lầm bởi vì họ không thích nhắc đến nó.</p>
<p>20. Chấm dứt lệnh ngay khi có những dấu hiệu bất ổn, bạn phải giảm thiểu thua lỗ tối đa.</p>
<p>21. Tồn tại! Trong thị trường forex, người đứng vững cho đến khi có những đợt “biến động” lớn của thị trướng sẽ là người thành công.</p>
<p>22. Nếu bạn là “lính mới”, hãy là người giao dịch nhỏ ( tài khoản mini) trong 1 thời gian thử thách, đủ để có khả năng phân tích thị trường “xấu’ và “tốt”. Bạn chỉ có thể rút kinh nghiệm từ những quyết định sai lầm của mình.</p>
<p>23. Đừng giao dịch ngoại hối khi bạn không muốn tìm hiểu và không quan tâm về tài chính, vì chính thị trường, chứ không phải tiềm lực tài chính của bạn sẽ quyết định bạn tồn tại hay không. Nhưng nếu bạn không đủ tiền, bạn cũng không thể tồn tại khi thị trường chống lại bạn.</p>
<p>24. Hãy khách quan và loại bỏ tính chủ quan trong suy nghĩ của bạn.</p>
<p>25. Sử dụng những nguyên tắc quản lý tiền.</p>
<p>26. Việc quản lý tài chính sẽ giúp người giao dịch tồn tại trong ngắn hạn và đủ để đạt đến mục tiêu lợi nhuận trong dài hạn.</p>
<p>27. Đa dạng hóa, nhưng không lạm dụng nó.</p>
<p>28. Sử dụng ít nhất 3 công cụ chỉ số để phân tích.</p>
<p>29. Tính toán rủi ro trước khi đặt lệnh, và đừng để yếu tố rủi ro cao trong thời gian dài.</p>
<p>30. Không giao dịch bốc đồng, phải có kế hoạch.</p>
<p>31. Phải có mục tiêu rõ ràng và khách quan.</p>
<p>32. 5 bước để tạo 1 giao dịch có hệ thống :</p>
<p>a) Đưa ra tiêu chí giao dịch</p>
<p>b) Chuyển nó thành qui tắc khách quan</p>
<p>c) Kiểm tra dựa trên biểu đồ</p>
<p>d) Thử nghiệm trên tài khoản ảo</p>
<p>e) Đánh giá kết quả</p>
<p>33. Lên kế hoạch hoạt động và thực thi kế hoạch đó.</p>
<p>34. Giao dịch với 1 kế hoạch rõ ràng – không phải với hi vọng, sự tham lam và sợ hãi. Xác định điểm nào bạn tham gia, độ rủi ro đến bao nhiêu và điểm lợi nhuận của bạn.</p>
<p>35. Theo sát kế hoạch. Một khi lệnh và các công cụ hỗ trợ được đặt, đừng hủy nó trừ khi những có những lý do thuyết phục làm thay đổi vị thế hiện tại của bạn.</p>
<p>36. Tất cả các giao dịch thành công đều theo 3 nhân tố chính : dự đoán tỉ giá, xác định thời điểm thích hợp và quản lý tiền. Dự đoán tỉ giá giúp bạn xác định xu hướng thị trường. Thời điểm thích hợp giúp bạn xác định điểm đặt lệnh và điểm đóng. Quản lý tiền giúp bạn xác định bao nhiêu là vừa đủ cho cuộc giao dịch</p>
<p>37. Đừng do dự về hệ thống do bạn thiết lập. Hãy giao dịch dựa trên nó mỗi khi có tín hiệu tốt.</p>
<p>38.Hệ thống thiết lập của bạn dựa trên xu hướng tăng của thị trường sẽ khác với hệ thống khi xu hướng giảm.</p>
<p>39. Lên kế hoạch trước khi tham gia thị trường để loại bỏ những yếu tố cảm xúc của bạn. Xác định điềm vào, điểm rút lui, và mục tiêu. Theo sát nó trong từng thay đổi nhỏ của thị trường trong suốt thời gian giao dịch. Lợi nhuận sẽ đến với những ai hành động, chứ không phải phản ứng lại với thị trường. Không nên thay đổi trong quá trình giao dịch trừ khi bạn có lý do thật xác đáng.</p>
<p>40. Kiểm tra mỗi thứ 2 lần.</p>
<p>41. Luôn luôn suy nghĩ dựa trên những giả thiết thực tế. Hoạt động giao dịch là dựa vào giả thiết chứ không phải sự chắc chắn. Bạn có thể ra quyết định “đúng” nhưng thị trường có thể sẽ chống lại bạn. Điều này không có nghĩa là bạn “sai”, chỉ là một trong nhiều giao dịch bạn phải chấp nhận, và trên giả thiết, bạn đã đi vào mặt trái của kế hoạch bạn đặt ra. Đừng kì vọng là bạn không gặp phải những giao dịch “xấu” – Đây phải là một phần của kế hoạch và bạn không được bỏ qua chúng.</p>
<p>42. Mốc để bạn bắt đầu phân tích thị trường là việc xác định xu hướng chung của thị trường.</p>
<p>43. Chỉ giao dịch với 1 chiến lược mà bạn đánh giá cao nhất.</p>
<p>44. Khi bạn xác định vị trí thị trường, hãy theo hướng dẫn sau</p>
<p>a) Bắt đầu bằng những thắng lợi nhỏ. Người giao dịch thành công là người thông minh hơn sau mỗi lần giao dịch</p>
<p>b) Chỉ xác định những vị trí có tiềm năng</p>
<p>c) Đừng đặt mình vào bất lợi. Một trong những qui tắc quản lý giao dịch mà bạn phải tuân thủ là “Không bao giờ đặt mình vào vị thế giao dịch bất lợi”. Người đầu tư luôn chia thành 2 loại: thành công và thất bại, và nếu bạn giao dịch khởi đầu như là một người thất bại, cơ hội để lật ngược lại sẽ nhỏ hơn và rủi ro cao hơn. Điều cần thiết để trở thành người thành công là loại trừ thất bại, vậy tại sao không đợi đến khi thị trường thật sự có tiềm năng cho bạn tham gia. Nếu bạn tuân thủ điều này bạn sẽ thấy thị trường sẽ mở rộng hơn với bạn.</p>
<p>d) Còn nếu không thì trong nhiều trường hợp giao dịch sẽ đụng đến điểm chấm dứt lệnh của bạn và sau đó sẽ quay ngược lại và bạn sẽ cảm thấy mình thiếu may mắn. Cho dù kết quả thế nào, đừng bao giờ để rơi vào thế “thất bại” và mong rằng thị trường sẽ sớm đổi chiều. Yếu tố của thành công là giảm thiểu rủi ro tối đa có thể chấp nhận được.</p>
<p>e) Điều chỉnh các biện pháp bảo vệ của bạn phù hợp với điểm chấm dứt lệnh.</p>
<p>45. Quản lý rủi ro</p>
<p>a) Đừng để rủi ro quá 3-4% nguồn vốn của bạn trong tất cả các giao dịch</p>
<p>b) Dự tính trước điểm kết thúc trước khi giao dịch</p>
<p>c) Nếu bạn rơi vào điểm lỗ đã dự tính , ngừng ngay giao dịch, đánh giá điều gì đã dẫn đến sai lệch, và đợi cho đến khi bạn lấy lại tự tin cho một giao dịch mới.</p>
<p>Xem thêm :</p>
<p>-<span style="text-decoration: underline;"> <a href="http://www.maxi-forex.com/80/133-thu-thuat-trong-giao-dich-ngoai-hoi-phan-2/" target="_blank">133 thủ thuật trong giao dịch ngoại hối (phần 2)</a></span></p>
<p>- <span style="text-decoration: underline;"><a href="http://www.maxi-forex.com/82/133-thu-thuat-trong-giao-dich-ngoai-hoi-phan-3/" target="_blank">133 thủ thuật trong giao dịch ngoại hối (phần 3)</a></span></p>
<p>(Maxi-Forex.com &#8211; theo AKforex Team)</p>
<div id="crp_related"><h3>Các thông tin liên quan:</h3><ul><li><a href="http://www.maxi-forex.com/18590/mua-ky-thuat-gia-vang-the-gioi-len-cao-nhat-2-tuan/" rel="bookmark" class="crp_title">Mua kỹ thuật, giá vàng thế giới lên cao nhất 2 tuần</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/6873/gioi-thieu-cac-chien-thuat-giao-dich/" rel="bookmark" class="crp_title">Giới thiệu các chiến thuật giao dịch</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/18109/tang-3-gia-vang-vuot-1-700-usdounce/" rel="bookmark" class="crp_title">Tăng 3%, giá vàng vượt 1.700 USD/ounce</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/6841/chien-thuat-giao-dich-co-ban-2-su-dung-cac-duong-trung-binh-cham-cat-nhau/" rel="bookmark" class="crp_title">Chiến thuật giao dịch cơ bản #2 : Sử dụng các đường trung bình chậm cắt nhau</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/6839/chien-thuat-giao-dich-co-ban-1-su-dung-cac-duong-trung-binh-nhanh-cat-nhau/" rel="bookmark" class="crp_title">Chiến thuật giao dịch cơ bản #1 : Sử dụng các đường trung bình nhanh cắt nhau</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/11233/vang-tang-gia-tro-lai-sau-hai-phien-giam/" rel="bookmark" class="crp_title">Vàng tăng giá trở lại sau hai phiên giảm</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/12086/vang-lai-duoc-du-bao-se-dat-dinh-1-500-usdoz/" rel="bookmark" class="crp_title">Vàng lại được dự báo sẽ đạt đỉnh 1.500 USD/oz</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/18661/gia-vang-tang-25-usdounce-len-cao-nhat-5-tuan-nho-mua-ky-thuat/" rel="bookmark" class="crp_title">Giá vàng tăng 25 USD/ounce lên cao nhất 5 tuần nhờ mua kỹ thuật</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/18488/gia-vang-rot-3-xuong-1-663-usdounce-vi-ban-thao-ky-thuat/" rel="bookmark" class="crp_title">Giá vàng rớt 3% xuống 1.663 USD/ounce vì bán tháo kỹ thuật</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/11247/gia-vang-tang-tiep-bat-chap-ap-luc-ban-chot-lai/" rel="bookmark" class="crp_title">Giá vàng tăng tiếp bất chấp áp lực bán chốt lãi</a></li></ul></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.maxi-forex.com/77/133-thu-thuat-trong-giao-dich-ngoai-hoi-phan-1/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Giao dịch dựa trên tin tức ( phần 1 )</title>
		<link>http://www.maxi-forex.com/227/giao-dich-dua-tren-tin-tuc-phan-1/</link>
		<comments>http://www.maxi-forex.com/227/giao-dich-dua-tren-tin-tuc-phan-1/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 02 May 2009 07:51:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Phân tích Cơ bản]]></category>
		<category><![CDATA[chơi theo tin]]></category>
		<category><![CDATA[giao dịch]]></category>
		<category><![CDATA[news]]></category>
		<category><![CDATA[tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[trading]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.maxi-invest.com/?p=227</guid>
		<description><![CDATA[Mục đích của bài viết này không nhằm đưa ra những chiến lược “Giao dịch dựa trên tin tức” chuyên biệt. Mục đích là để nêu lên những chỉ dẫn đúng đắn và cho thấy được những rủi ro liên quan đến những kiểu giao dịch này, chúng tôi muốn giúp bạn và chính các [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_2514" class="wp-caption alignleft" style="width: 314px"><img class="size-full wp-image-2514 " title="market-news" src="http://www.maxi-forex.com/wp-content/uploads/2009/03/market-news.bmp" alt="market-news" width="304" height="230" /><p class="wp-caption-text"> </p></div>
<p>Mục đích của bài viết này không nhằm đưa ra những chiến lược “Giao dịch dựa trên tin tức” chuyên biệt. Mục đích là để nêu lên những chỉ dẫn đúng đắn và cho thấy được những rủi ro liên quan đến những kiểu giao dịch này, chúng tôi muốn giúp bạn và chính các bạn sẽ tự tìm ra những phương pháp thích hợp với BẠN nhất.</p>
<p>Giao dịch dựa trên tin tức đang là một kỹ thuật trở nên phổ biến trong giao dịch trên thị trường ngọai hối … Thời gian bạn thường thấy những cặp tiền tệ tăng từ 50 lên 100 pip trong vòng vài phút hoặc thậm chí vài giây sau khi những thông tin chính được công bố. Khi bạn biết điều đó thì tôi cá là bạn đang nghĩ “50 lên 100 pip!? Những đồng tiền có được thật là dễ dàng!” Có lẽ là đúng, và cũng có lẽ là không. Tất cả là tùy thuộc vào việc bạn đã sẵn sàng như thế nào để giao dịch khi một thông tin được đưa ra.</p>
<p><strong>Tại sao phải giao dịch dựa trên tin tức? </strong></p>
<p>Những tin tức về giao dịch được đưa ra có thể là một công cụ quan trọng trong kho vũ khí giao dịch của bạn. Nếu muốn, nó hoàn toàn có thể là thứ vũ khí chỉ của riêng bạn . Những bản tin kinh tế thường thúc đẩy mạnh mẽ những biến động ngắn hạn trên thị trường, là những cơ hội giao dịch tốt cho những nhà giao dịch “bùng nổ” . Với thị trường ngoại hối luôn mở cửa 24 giờ một ngày và là một thị trường rộng khắp, có nhiều cơ hội gần như mỗi ngày giao dịch để có thể nắm bắt được các biến động giá cả trên thị trường với một bản tin kinh tế.<br />
<strong><br />
Tôi nên giao dịch những cặp tiền tệ nào?</strong></p>
<p>Đây là danh sách những đồng tiền và những quốc gia ở vị trí đầu mà bạn nên chú ý về những tin tức giao dịch.</p>
<div id="attachment_7712" class="wp-caption aligncenter" style="width: 513px"><a href="http://www.maxi-forex.com/images/2009/05/currency-icons.gif"><img class="size-full wp-image-7712" title="currency-icons" src="http://www.maxi-forex.com/images/2009/05/currency-icons.gif" alt=" " width="503" height="461" /></a><p class="wp-caption-text"> </p></div>
<p>Ngày nay có rất nhiều đồng tiền để giao dịch, nhưg danh sách này được đưa ra dựa trên tiềm lực kinh tế của các quốc gia, sự thường xuyên của các tin tức được đưa ra, và tính thanh khoản cao trong giao dịch.</p>
<p><strong>Khi nào thì tin tức được đưa ra?<br />
</strong><br />
Danh sách đưới đây thể hiện thời gian khi những thông tin kinh tế quan trọng nhất được đưa ra cho các quốc gia. Hãy chắc chắn rằng bạn biết điều đó.</p>
<div id="attachment_7713" class="wp-caption aligncenter" style="width: 500px"><img class="size-full wp-image-7713" title="currency-icons-2" src="http://www.maxi-forex.com/images/2009/05/currency-icons-2.gif" alt=" " width="490" height="418" /><p class="wp-caption-text"> </p></div>
<p><strong>Báo cáo kinh tế<br />
</strong><br />
Trong tất cả những quốc gia để chọn lựa thì có khoảng 5 đến 10 bản tin kinh tế được đưa ra mỗi ngày! Hơn nữa, điều chủ chốt tập trung được đưa ra là là những điều mà họ đã dự định trước, do đó bạn biết chính xác khi nào bạn có thể lên kế hoạch cho thời gian giao dịch của mình.</p>
<p>Bạn có thể đang nghĩ rằng từ năm đến mười tin đưa ra một ngày có lẽ là nhiều để nắm bắt tất cả những thông tin này, nhưng bạn thật sự không phải chú ý những bài báo đơn lẻ &#8211; bạn có thể lấy và lự chọn. Có một vài bài báo cáo trọng yếu và hều hết chỉ đưa ra vào mỗi tháng, nó đưa ra một số lượng quan trọng của sự dịch chuyển các pip.</p>
<p>Vì bài viết này chúng ta sẽ tập trung vào những tin tức và những báo cáo kinh tế của Mỹ là hầu hết vì dollar Mỹ là đồng tiền mạnh, và do đó sẽ có những tác động quan trọng đến thị trường tiền tệ. Đây là danh sách các báo cáo của vài thị trường nhạy cảm đang dẫn đầu ở Mỹ:</p>
<p>- Sự tăng trưởng lao động</p>
<p>- Quyết định tỷ lệ lợi tức</p>
<p>- Cán cân thương mại</p>
<p>- Tổng thu nhập quốc nội (GDP)</p>
<p>- Doanh thu bán lẻ</p>
<p>- Hàng hoá lâu bền (Durable Goods)</p>
<p>- Báo cáo về lạm phát (Chỉ số giá tiêu dùng và chỉ số giá Producer Price Index)</p>
<p>- Báo cáo thương mại nước ngoài (dữ liệu từ TIC)</p>
<p>Mỗi nước là một một tập hợp những báo cáo chủ yếu tương tự như danh mục này và có thể là những mức biến động tiềm năng. Xin nhắc lại, vì những bài viết này đã được lên chuẩn bị từ trước nên có đầy đủ các website trên Internet với những hạng mục có mức biến động giá tiềm năng.</p>
<p><strong>Những điều cho chúng ta biết khi nào những thông tin về giao dịch được đưa ra<br />
</strong><br />
Chúng ta biết “như thế nào” và “khi nào” chúng ta có thể giao dịch trên các báo cáo tin tức, có một vài khái niệm chính bạn cần biết trước khi tin tức đầu tiên của bạn giao dịch.</p>
<p>-  Trong khi số lượng những tin tức và các báo cáo thực sự là nhạy cảm đối với sự dịch chuyển dài hạn của một cặp tiền tệ, trong ngắn hạn sự khác biệt giữa sự kỳ vọng ở thị trường và những điều thực sự được đưa ra là nguyên nhân những cơ hội bùng nổ tiềm năng. Điều đó có nghĩa số lượng và những báo cáo về kinh tế đã vượt ra khỏi cái mà thị trường trông đợi, nhìn chung đó không là gay ra một phản ứng mạnh trên thị trường.</p>
<p>-  Thị trường trước khi một thông tin được đưa ra càng yên tĩnh, thì thị trường càng sẵn sàng cho một sự chuyển động quan trọng. Hãy thử nghĩ về điều này: trong một thị trường hoàn toàn không biến động, càng ngày càng ít những người giao dịch mua bán, do đó cần một chất xúc tác (có lẽ là một mẩu tin ?). Khi “chất xúc tác” này xảy ra, tất cả những nhà giao dịch đang ở trạng thái chờ tại thời điểm đó sẽ là nguyên nhân của một bước chuyển lớn trên thị trường. Do đó, càng có nhiều người giao dịch ở trạng thái chờ thì sẽ càng nhiều người sẽ có những bước nhảy đột phá sau khi một bản tin được đưa ra (những pip lớn và một Ferrari mới, đúng không?).</p>
<p>-  Tuỳ thuộc vào ý nghĩa của bản báo kinh tế và tính chính xác của các dự đoán, những cơ hội đột phá tin tức chỉ tồn tại trong thời gian ngắn và có lẽ là mới trong vài phút, thậm chí vài giây. Giao dịch trên các tin tức đưa ra có lẽ thích hợp hơn cho những nhà đầu cơ hoặc những nhà giao dịch .</p>
<p>(Maxi-Forex.com lược dịch từ babypips.com)</p>
<div id="crp_related"><h3>Các thông tin liên quan:</h3><ul><li><a href="http://www.maxi-forex.com/3072/general-motors-se-nop-don-xin-bao-ho-pha-san-vao-ngay-0106/" rel="bookmark" class="crp_title">General Motors sẽ nộp đơn xin bảo hộ phá sản vào ngày 01/06</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/72/phan-tich-co-so-phan-tich-ky-thuat/" rel="bookmark" class="crp_title">Phân tích cơ sở - Phân tích kĩ thuật</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/10736/gia-vang-lao-doc-do-ky-vong-bat-thanh/" rel="bookmark" class="crp_title">Giá vàng lao dốc do kỳ vọng bất thành</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/11093/gia-vang-tang-manh-tren-nguong-1-130-usdounce/" rel="bookmark" class="crp_title">Giá vàng tăng mạnh trên ngưỡng 1.130 USD/ounce</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/15276/ban-tin-tu-van-giao-dich-theo-tin-tuc-kinh-te-1945-ngay-03032011/" rel="bookmark" class="crp_title">Bản tin tư vấn giao dịch theo tin tức kinh tế 19:45 ngày 03/03/2011</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/18488/gia-vang-rot-3-xuong-1-663-usdounce-vi-ban-thao-ky-thuat/" rel="bookmark" class="crp_title">Giá vàng rớt 3% xuống 1.663 USD/ounce vì bán tháo kỹ thuật</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/14578/%e2%80%9cdai-gia%e2%80%9d-phan-mem-an-do-cong-bo-loi-nhuan-cao-chua-tung-co/" rel="bookmark" class="crp_title">“Đại gia” phần mềm Ấn Độ công bố lợi nhuận cao chưa từng có</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/11119/gia-vang-tang-manh-nhat-trong-vong-10-tuan/" rel="bookmark" class="crp_title">Giá vàng tăng mạnh nhất trong vòng 10 tuần</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/11517/goldman-sachs-du-bao-gia-vang-tang-manh/" rel="bookmark" class="crp_title">Goldman Sachs dự báo giá vàng tăng mạnh</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/12462/morgan-stanley-lai-gan-16-ty-usd/" rel="bookmark" class="crp_title">Morgan Stanley lãi gần 1,6 tỷ USD</a></li></ul></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.maxi-forex.com/227/giao-dich-dua-tren-tin-tuc-phan-1/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Giao dịch dựa trên tin tức ( phần 2 )</title>
		<link>http://www.maxi-forex.com/229/giao_dich_dua_tren_tin_tuc_phan_2/</link>
		<comments>http://www.maxi-forex.com/229/giao_dich_dua_tren_tin_tuc_phan_2/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 27 Apr 2009 07:57:01 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[KIẾN THỨC GIAO DỊCH]]></category>
		<category><![CDATA[Phân tích Cơ bản]]></category>
		<category><![CDATA[chơi theo tin]]></category>
		<category><![CDATA[FED]]></category>
		<category><![CDATA[Federal Reserve System]]></category>
		<category><![CDATA[pip]]></category>
		<category><![CDATA[spread]]></category>
		<category><![CDATA[straddle]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.maxi-invest.com/?p=229</guid>
		<description><![CDATA[ 
Trước khi theo đuổi bất kỳ một điều gì, tôi muốn biết chính xác cái mà tôi đang dấn thân vào. Giống như giao dịch. Chúng ta nghe nói về lợi ích và tại sao chúng ta nên “giao dịch tin tức”, nhưng điều quan trọng là bạn nên biết về những rủi ro có [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p> <img class="alignleft size-medium wp-image-2515" style="margin: 5px;" title="MARKETS-STOCKS/" src="http://www.maxi-forex.com/wp-content/uploads/2009/03/market-news-300x183.jpg" alt="MARKETS-STOCKS/" width="300" height="183" /></p>
<p>Trước khi theo đuổi bất kỳ một điều gì, tôi muốn biết chính xác cái mà tôi đang dấn thân vào. Giống như giao dịch. Chúng ta nghe nói về lợi ích và tại sao chúng ta nên “giao dịch tin tức”, nhưng điều quan trọng là bạn nên biết về những rủi ro có thể gặp phải.</p>
<p><strong>Giao dịch rủi ro mà bạn gặp phải<br />
</strong><br />
<strong>- Sự trượt giá</strong></p>
<p>Mức biến động giá của thị trường có thể tăng về phương diện hình học trong những bản tin đã đưa, có nghĩa là giá có thể có những xê dịch nhỏ từ 5 pip đến 20 pip (hoặc thậm chí là lên đến 50 pip và có thể cao hơn so với những bản tin chính thức được đưa ra) trong khoảng vài giây. Nếu bạn cố gắng đặt lệnh trong thời điểm không ổn định này, có thể có được một giá khác xa so với kỳ vọng của mình. Đây là một điều đặc biệt mạo hiểm với những lệnh giới hạn.</p>
<p>Chẳng hạn, đã có lần, tôi đã đặt lệnh với một nhà môi giới (khoảng cách giữa giá mua và giá bán là cố định và an toàn, nhưng chưa thực hiện) 15 phút trước khi bản tin chính thức được đưa ra về tỷ giá của EUR/USD. Ngay trước khi bản tin đưa ra, giá thị trường là 1.2320. Tôi đặt lệnh giới hạn để mua ở tỷ giá 1.2360, với mức lợi nhuận của 1.2383. Cái tin đưa ra có ảnh hưởng xấu đối với đồng dollar Mỹ, điều này có thể làm giá thị trường đẩy lên 80 pip ngay khi nó được đưa ra. Lệnh mua của tôi được thực hiện, nhưng không may, giá thị trường là 1.2390 – 30 pips trên giá giới hạn tôi đặt ra! Sau khi thị trường ổn định trong chốc lát, giá mục tiêu lợi nhuận của tôi được thực hiện ở mức thua lỗ bởi vì giá thị trường ở dưới mức giá mà tôi đặt. May mắn thay, tôi chỉ lỗ 7 pip, nhưng đó là một bài học đáng giá.</p>
<p><strong>- Giới hạn lệnh<br />
</strong><br />
Một vài nhà môi giới đã ngăn ngừa những lệnh giới hạn và lệnh thị trường ngay trước khi bản tin chính thức được đưa ra (khoảng 30 phút cho đến 1 giờ trước đó). Điều này thường xảy ra với những nhà môi giới đảm bảo điểm spread không đổi . Nguyên nhân căn bản mà sự giao dịch của bạn “đi ngược” không phải là vì sàn giao dịch bị lỗi, mà là vì khoảng cách giữa giá mua và giá bán quá rộng và nếu những nhà môi giới đặt chúng với khoảng cách cố định, họ sẽ mất tiền.</p>
<p><strong>- Mức biến động giá / Bùng nổ<br />
</strong><br />
Trong thời gian những báo cáo tin tức và bản tin kinh tế đưa ra, thị trường có thể dao động từ 20 đến 50 pip trong một giây! Sự biến động của tin tức có thể rất nguy hiểm, thậm chí là đối với cả những nhà giao dịch giàu kinh nghiệm. Có thể bạn nắm bắt được sự dịch chuyển mạnh lúc ban đầu, nhưng giống như rất nhiều lần trong tình huống này, nó có thể đẩy bạn vào một giao dịch thua lỗ trong rất nhanh.</p>
<p><strong>- Khoảng cách giữa giá mua và giá bán &#8211; Spread<br />
</strong><br />
Một số môi giới có thể bảo đảm sự thực hiện nhưng không bảo đảm những những khoảng cách giữa giá mua và giá bán, và trong thời gian những sự kiện tin tức được đưa ra, bạn sẽ thấy những khoảng cách này rộng đáng kể (Tôi đã thấy một khoảng cách 3 pip trở thành một khoảng cách là 14 pip trong một báo cáo). Nếu bạn muốn có lợi nhuận từ 5 đến 10 pip, điều này sẽ làm hại đến những cơ hội có lãi và có lẽ sẽ làm bạn giao dịch lở trạng thái lỗ tiềm năng.</p>
<p><strong>Những phương pháp giao dịch tin tức </strong></p>
<p><strong>- Straddle<br />
</strong><br />
Chiến lược straddle thật sự dễ dàng thiết lập nhưng đòi hỏi phải có một chút tư duy, nhưng có lẽ đây là phương pháp giao dịch rủi ro nhất dựa trên tin tức. Để thiết lập một chiến lược straddle, về cơ bản bạn phải đặt một lệnh giới hạn để mua một vài pip trên mức giá thị trường trước khi một bản tin được đưa ra, và đặt một lệnh giới hạn để bán vài pip dưới mức giá thị trường. Nếu bản tin này đủ tạo ra sự biến động giá thì lệnh của bạn sẽ tự động được tiến hành, sự dừng lại và mức lợi nhuận của bạn cũng sẽ tự động thực hiện nếu phù hợp. Đơn giản chỉ vậy thôi.</p>
<p>Xin nhắc lại, nghe có vẻ dễ dàng, nhưng phải rất thận trọng với phương pháp này vì cả lệnh mua lẫn lệnh bán đều có thể cùng được thực hiện, và nếu những mục tiêu lợi nhuận và sự dừng lại không đúng lúc, bạn có thể bị lỗ tối đa trên cả hai lệnh. Đồng thời, bạn cũng gặp những rủi ro vốn có của sự trượt giá.</p>
<p><strong>- “Giao dịch những con số”<br />
</strong><br />
Đây dường như là một phương pháp được ưa chuộng hơn, ở đây thì bạn phải xác định rõ báo cáo tin tức có giá trị giao dịch trong tất cả hay không – ít rủi ro hơn so với straddle.</p>
<p>Trước tiên, bạn phải xác định được tầm quan trọng của những bản tin được đưa ra. Không phải mọi bài báo đều có thể giao dịch được; hoặc nó không gây ra một sự khuấy động trên thị trường, hoặc sự biến động giá ban đầu là quá điên rồ, quá nguy hiểm để tiến hành một giao dịch.</p>
<p>Hãy hỏi chính bản thân bạn môi trường gần đây của thị trường là gì. Nói cách khác, cái gì đang ảnh hưởng đến thị trường trong thời gian gần đây?</p>
<p>Chẳng hạn, có thể Dự trữ liên bang có liên quan đến lạm phát. Trong tình huống này, bất kỳ dữ liệu nào liên quan đến lạm phát (chỉ số giá tiêu dùng, Những gợi ý trong chính sách tiền tệ tương lai) có thể được giám sát chặt chẽ bởi Liên bang – cái mà Liên bang đang theo dõi, những nhà giao dịch đang theo dõi. Bất cứ một bản tin nào về việc này đều có thể là những cơ hội tốt để giao dịch, miễn là bạn ý thức được những rủi ro xung quanh.</p>
<p>Bước thứ hai là để theo dõi những tin tức được đưa ra và thấy phải chăng con số báo cáo hoặc con số kinh tế được đưa ra là nội tuyến(inline) với cái mà thị trường đang trông đợi. Dĩ nhiên, nếu bào cáo này hoặc con số này là hay và/hoặc một sự ngạc nhiên tốt lành cho một nước, khi đó bạn có thể tiến hành mua đồng tiền nước đó và ngược lại.</p>
<p>Chẳng hạn, trong báo cáo tiếp theo của Mỹ về việc làm, thị trường đã trông đợi 200K việc làm mới, và con số vượt thực tế ra là 300K. Thật là ngạc nhiên, và nhiều việc làm có dấu hiệu mạnh mẽ và phát triển ở Mỹ. Bạn có thể đặt mua ngay khi báo cáo được đưa ra và hy vọng sẽ nắm bắt được một phần của chuyển động. Nếu báo cáo này đúng như được trông đợi, khi đó có thể sẽ không có giao dịch.</p>
<p><strong>Tóm tắt<br />
</strong><br />
Thật là nhiều và thật là ….. dễ dàng ??? Ôi không !! Có lẽ là ban đầu là không. Bạn sẽ phải luyện tập và giao dịch trên nhiều bài báo cáo khác nhau trước khi bạn cảm nhận được những bản tin mà nó có thể làm chuyển dịch thị trường, cái giá của một sự bất ngờ để làm thị trường biến động mà những bản tin lại né tránh. Giống như trong bất kỳ phương pháp giao dịch khác, sự thành công tuỳ thuộc vào sự chuẩn bị và sự tự tin trong cách thức của bạn. Điều này sẽ cần thời gian và sự luyện tập. Hãy làm một ít bài thực tập và nghiên cứu những chỉ dẫn kinh tế để thấy được tầm quan trọng của nó. Không thứ gì đáng giá mà có được một cách dễ dàng, hãy theo đuổi nó bạn sẽ tìm được những báo cáo tin tức giao dịch bổ ích.</p>
<p>(Maxi-Forex.com lược dịch từ babypips.com)</p>
<div id="crp_related"><h3>Các thông tin liên quan:</h3><ul><li><a href="http://www.maxi-forex.com/3072/general-motors-se-nop-don-xin-bao-ho-pha-san-vao-ngay-0106/" rel="bookmark" class="crp_title">General Motors sẽ nộp đơn xin bảo hộ phá sản vào ngày 01/06</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/72/phan-tich-co-so-phan-tich-ky-thuat/" rel="bookmark" class="crp_title">Phân tích cơ sở - Phân tích kĩ thuật</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/10736/gia-vang-lao-doc-do-ky-vong-bat-thanh/" rel="bookmark" class="crp_title">Giá vàng lao dốc do kỳ vọng bất thành</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/11093/gia-vang-tang-manh-tren-nguong-1-130-usdounce/" rel="bookmark" class="crp_title">Giá vàng tăng mạnh trên ngưỡng 1.130 USD/ounce</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/15276/ban-tin-tu-van-giao-dich-theo-tin-tuc-kinh-te-1945-ngay-03032011/" rel="bookmark" class="crp_title">Bản tin tư vấn giao dịch theo tin tức kinh tế 19:45 ngày 03/03/2011</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/18488/gia-vang-rot-3-xuong-1-663-usdounce-vi-ban-thao-ky-thuat/" rel="bookmark" class="crp_title">Giá vàng rớt 3% xuống 1.663 USD/ounce vì bán tháo kỹ thuật</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/14578/%e2%80%9cdai-gia%e2%80%9d-phan-mem-an-do-cong-bo-loi-nhuan-cao-chua-tung-co/" rel="bookmark" class="crp_title">“Đại gia” phần mềm Ấn Độ công bố lợi nhuận cao chưa từng có</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/11119/gia-vang-tang-manh-nhat-trong-vong-10-tuan/" rel="bookmark" class="crp_title">Giá vàng tăng mạnh nhất trong vòng 10 tuần</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/11517/goldman-sachs-du-bao-gia-vang-tang-manh/" rel="bookmark" class="crp_title">Goldman Sachs dự báo giá vàng tăng mạnh</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/12462/morgan-stanley-lai-gan-16-ty-usd/" rel="bookmark" class="crp_title">Morgan Stanley lãi gần 1,6 tỷ USD</a></li></ul></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.maxi-forex.com/229/giao_dich_dua_tren_tin_tuc_phan_2/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Fibonacci retracements là gì?</title>
		<link>http://www.maxi-forex.com/2919/fibonacci-retracements-la-gi/</link>
		<comments>http://www.maxi-forex.com/2919/fibonacci-retracements-la-gi/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 25 Mar 2009 09:21:47 +0000</pubDate>
		<dc:creator>maxi-forex</dc:creator>
				<category><![CDATA[KIẾN THỨC GIAO DỊCH]]></category>
		<category><![CDATA[Phân tích Kỹ thuật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.maxi-forex.com/?p=2919</guid>
		<description><![CDATA[Tham khảo và tìm hiểu thêm kiến thức Forex tại khu vực Học Forex : http://www.maxi-forex.com/hoc-forex/
 
Trong xu hướng lên, chúng ta có thể mua khi thị trường thoái lui tại những mức ủng hộ (support) của Fibonacci thoái lui (Fibonacci retracement). Các mức này được vẽ từ điểm thấp nhất tới một điểm cao nhất trong xu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Tham khảo và tìm hiểu thêm kiến thức Forex tại khu vực <strong>Học Forex : <a href="http://www.maxi-forex.com/hoc-forex/">http://www.maxi-forex.com/hoc-forex/</a></strong></p>
<p> </p>
<p>Trong xu hướng lên, chúng ta có thể mua khi thị trường thoái lui tại những mức ủng hộ (support) của Fibonacci thoái lui (<strong>Fibonacci retracement</strong>). Các mức này được vẽ từ điểm thấp nhất tới một điểm cao nhất trong xu hướng tăng lên trước đó. Các mức thoái lui sẽ xuất hiện và cho bạn biết rõ tỉ lệ của từng mức. Chúng ta hãy xem 1 ví dụ cụ thể khi thị trường đang trong xu hướng đi lên.</p>
<p>Đây là chart H1 của cặp tiền USD/JPY. Chúng ta vẽ mức Fibonacci Thoái lui bằng cách click từ điểm giá thấp nhất 110.78 vào ngày 07/12/05 và kéo đến đỉnh giá cao nhất tại 112.27 ngày 07/13/05. Sau đó chúng ta sẽ thấy các mức Fibonacci sẽ được tính toán và vẽ ra. Các mức Fibonacci Thoái lui gồm 111.92 (0.236), 111.70 (0.382), 111.52 (0.500) và 111.35 (0.618).</p>
<p>Bây giờ chúng ta sẽ mong muốn tỉ giá USD/JPY sẽ thoái lui chạm 1 trong các mức hỗ trợ , và nhà đầu tư sẽ có thể đặt lệnh BUY tại những mức cản này để chờ giá sau khi chạm mức hỗ trợ sẽ tiếp tục đi lên.</p>
<p><a target="_blank" href="http://www.babypips.com/images/chart-types/fibonacci-retracement-lg.gif"></a></p>
<p style="text-align: center;"> <img class="aligncenter size-full wp-image-3858" title="fibonacci-retracement-1" src="http://www.maxi-forex.com/wp-content/uploads/2009/06/fibonacci-retracement-1.gif" alt="fibonacci-retracement-1" width="599" height="394" /></p>
<p>Bây giờ chúng ta hãy xem chuyện gì đã xảy ra . Tỉ giá lùi ngược lại, qua khỏi mức 0.236 và tiếp tục qua mức 0.382 nhưng không có nến nào đóng cửa dưới mức 0.382. Sau đó, thị trường tiếp tục đi lên. Có thể thấy rõ ràng là BUY tại mức 0.382 là một quyết định vào lệnh tốt.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="size-full wp-image-3859 aligncenter" title="fibonacci-retracement-2" src="http://www.maxi-forex.com/wp-content/uploads/2009/06/fibonacci-retracement-2.gif" alt="fibonacci-retracement-2" width="599" height="394" /></p>
<p><a target="_blank" href="http://www.babypips.com/images/chart-types/fibonacci-retracement-2--lg.gif"></a></p>
<p>Bây giờ chúng ta xem nếu thị trường đang trong xu hướng xuống thì chúng ta có thể sử dụng Fibonacci Thoái lui như thế nào. Hình minh họa là biểu đồ H1 (1 giờ) của cặp tiền EUR/USD. Như bạn thấy, đỉnh giá cao nhất tại 1.3278 vào ngày 02/28/05 và đáy thấp nhất giá 1.3169. Các mức Fibonacci Thoái lui gồm có 1.3236 (0.618), 1.3224 (0.500). 1.3211 (0.382), và 1.3195 (0.236). Nhà đầu tư sẽ chờ đợi giá lui về các mức fibonacci và vào lệnh SELL , họ mong đợi giá sẽ tiếp tục xuống sau khi chạm vào các mức kháng cự này.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter size-full wp-image-3860" title="fibonacci-retracement-downtrend" src="http://www.maxi-forex.com/wp-content/uploads/2009/06/fibonacci-retracement-downtrend.gif" alt="fibonacci-retracement-downtrend" width="599" height="394" /></p>
<p><a target="_blank" href="http://www.babypips.com/images/chart-types/fibonacci-retracement-downtrend.gif"></a></p>
<p>Bây giờ hãy xem giá đi về đâu nhé. Quả là một ngày tươi đẹp. Tỉ giá dường như đã phục hồi nhưng chỉ chớm mức 0.500 và nến đóng cửa dưới mức cản 0.500 này. Ở nến tiếp theo, bạn có thể thấy xu hướng xuống được tiếp diễn. Bạn cũng có thể SELL thêm tại mức 0.382</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter size-full wp-image-3861" title="fibonacci-retracement-downtrend-after" src="http://www.maxi-forex.com/wp-content/uploads/2009/06/fibonacci-retracement-downtrend-after.gif" alt="fibonacci-retracement-downtrend-after" width="599" height="394" /></p>
<p><a target="_blank" href="http://www.babypips.com/images/chart-types/fibonacci-retracement-downtrend-after-lg.gif"></a></p>
<p>Sau đây là 1 ví dụ khác. Hình minh họa sử dụng biểu đồ H1 GBP/USD. Chúng ta có đỉnh giá tại 1.7438 vào ngày 07/26/05 và đáy giá tại 1.7336 vào ngày tiếp theo. Các mức Fibonacci được vẽ ra là 1.7399 (0.618), 1.7387 (0.500), 1.7375 (0.382) và 1.7360 (0.236). Nhìn vào biểu đồ, dường như giá đã cố gắng phá mức 0.500 vài lần, nhưng cuối cùng không thành công. Như vậy đặt 1 lệnh SELL tại mức 0.500 liệu có phải là một quyết định đúng ?</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter size-full wp-image-3862" title="fibonacci-false-retracement-before" src="http://www.maxi-forex.com/wp-content/uploads/2009/06/fibonacci-false-retracement-before.gif" alt="fibonacci-false-retracement-before" width="599" height="394" /></p>
<p><a target="_blank" href="http://www.babypips.com/images/chart-types/fibonacci-false-retracement-before.gif"></a></p>
<p>Nếu bạn vào lệnh SELL tại đây, bạn đã bị lỗ !. Nhìn xem chuyện gì đã xảy ra. Giá thấp nhất lúc nãy dường như là đáy của xu hướng xuống vừa rồi và sau đó thị trường đã phục hồi , đi lên vượt trên cả mức giá đỉnh cao cũ.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter size-full wp-image-3863" title="fibonacci-false-retracement-after" src="http://www.maxi-forex.com/wp-content/uploads/2009/06/fibonacci-false-retracement-after.gif" alt="fibonacci-false-retracement-after" width="599" height="394" /></p>
<p><a target="_blank" href="http://www.babypips.com/images/chart-types/fibonacci-false-retracement-after-lg.gif"></a></p>
<p>Qua những ví dụ trên, có thể thấy khi thị trường đang trong xu hướng đi lên, Fibonacci Thoái lui sẽ cho chúng ta biết những mức ủng hộ (support), cũng như khi thị trường trong xu hướng xuống, Fibonacci Thoái lui sẽ cho biết những mức kháng cự (resistance) . Và như vậy, rõ ràng là chúng ta có thể tìm thấy những vị trí để đặt lệnh. Không có cách nào để biết chắc chắn trước mức Fibonacci Thoái lui nào dẽ trở thành mức ủng hộ / kháng cự. Có vẻ như mức 0.236 là một mức ủng hộ / kháng cự yếu, trong khi những mức còn lại thì trở thành mức ủng hộ / kháng cự thường xuyên hơn. Dù các biểu đồ trên cho thấy thị trường thường hay lùi về mức 0.382 thì cũng không có nghĩa là giá sẽ luôn đổi hướng mỗi khi chạm mức này. Có lúc giá chạm mức 0.500 rồi đổi chiều, cũng có khi chạm mức 0.618 rồi mới đổi chiều. Và cũng rất đáng tiếc là có những trường hợp giá hoàn toàn bỏ qua những gì mà Fibonacci Thoái lui tính toán. Hãy luôn nhớ rằng, thị trường không phải lúc nào cũng chạm mức Fibonacci thoái lui sau đó quay lại xu hướng cũ.</p>
<p>Việc đặt Stop loss cũng là cà 1 vấn đề. Dường như vị trí tốt để đặt Stop loss là dưới điểm thấp của Fibonacci Thoái lui trong xu hướng đi lên và đặt trên điếm cao của Fibonacci Thoái lui trong xu hướng đi xuống. Tuy nhiên, bạn cũng cần hiểu rõ nếu bạn chấp nhận có thể lỗ một khoảng như vậy thì nếu lời bạn phải có lời bao nhiêu là xứng đáng. Người ta thường gọi tỉ lệ này là tỉ lệ phần thưởng / rủi ro.</p>
<p>Trong bài học tiếp theo, chúng ta sẽ bàn về money management &#8211; quản lý tiền và risk control &#8211; quản lý rủi ro  cũng như bạn nên giao dịch với tỉ lệ phần thưởng / rủi ro như thế nào là hợp lý.</p>
<p><strong>Maxi-Forex  lược dịch</strong></p>
<div id="crp_related"><h3>Các thông tin liên quan:</h3><ul><li><a href="http://www.maxi-forex.com/2915/gioi-thieu-cac-loai-fibonacci/" rel="bookmark" class="crp_title">Giới thiệu các loại Fibonacci</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/919/tinh-fibonaci/" rel="bookmark" class="crp_title">Tính Fibonacci</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/2997/cong-cu-tu-dong-xac-dinh-fibonacci-retracement/" rel="bookmark" class="crp_title">Công cụ tự động xác định Fibonacci Retracement</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/5803/ban-tin-tu-van-giao-dich-forex-ngay-070809-17h00/" rel="bookmark" class="crp_title">Bản tin tư vấn giao dịch Forex - ngày 07/08/09 - 17h00</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/17304/kich-ban-tang-gia-vang-nam-1980-co-the-lap-lai/" rel="bookmark" class="crp_title">Kịch bản tăng giá vàng năm 1980 có thể lặp lại</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/5807/ban-tin-tu-van-giao-dich-forex-ngay-070809-19h00/" rel="bookmark" class="crp_title">Bản tin tư vấn giao dịch Forex - ngày 07/08/09 - 19h00</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/1037/ban-tin-tu-van-giao-dich-ngay-090414-19h/" rel="bookmark" class="crp_title">Bản tin tư vấn giao dịch - ngày 14/4/09- 19h00′</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/7821/ban-tin-tu-van-giao-dich-forex-ngay-301009-16h00/" rel="bookmark" class="crp_title">Bản tin tư vấn giao dịch Forex-ngày 30/10/09-16h00</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/5800/ban-tin-tu-van-giao-dich-forex-ngay-070809-15h00/" rel="bookmark" class="crp_title">Bản tin tư vấn giao dịch Forex - ngày 07/08/09 - 15h00</a></li><li><a href="http://www.maxi-forex.com/4064/ban-tin-tu-van-giao-dich-forex-ngay-250609-12h30/" rel="bookmark" class="crp_title">Bản tin tư vấn giao dịch Forex - ngày 25/06/09 - 12h30</a></li></ul></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.maxi-forex.com/2919/fibonacci-retracements-la-gi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

